Thuốc Mypara cold: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
228

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mypara cold: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mypara cold là gì?

Thuốc Mypara cold là thuốc OTC được dùng để điều trị các triệu chứng đau nhức, cảm sốt, số mũi ở trẻ em.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Mypara cold.

Dạng trình bày

Thuốc Mypara cold được bào chế dưới dạng gói thuốc bột uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 12 gói x 2g.

Phân loại

Thuốc Mypara cold là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Mypara cold có số đăng ký: VD-21007-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Mypara cold có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Mypara cold được sản xuất ở: Công ty cổ phần SPM

Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo-P.Tân Tạo A- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam

Thành phần của thuốc Mypara cold

Mỗi gói thuốc chứa:

Hoạt chất:
Paracetamol………………………… 150,00 mg
Acid ascorbic………………………… 60,00 mg
Chlorpheniramin maleat……………….. 1,00 mg

Tá dược vừa đủ cho 1 gói.
(Kollidon 30, Kollidon CL, Lactose, Avicel, Magnesi stearat, Talc, Mùi cam Orange flavor A24, Mùi cam Orange flavor A25, Màu vàng Sunset yellow, Aspartam, Ethanol 96%, Nước tinh khiết).

Công dụng của thuốc Mypara cold trong việc điều trị bệnh

Thuốc Mypara cold là thuốc OTC được dùng để điều trị các triệu chứng đau nhức, cảm sốt, số mũi ở trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mypara cold

Cách sử dụng

Thuốc Mypara cold được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân có chỉ định của bác sĩ hoặc có nhu cầu.

Liều dùng

Hòa tan 1 gói vào lượng nước vừa phải

Khoảng cách giữa các liều uống ít nhất 4 giờ.

  • Trẻ em từ 8 – 12 tuổi: Mỗi lần uống 2 gói, 3 – 4 lần/24 giờ
  • Trẻ em từ 6 – 8 tuổi: Mỗi lần uống 2 gói, 2 – 3 lần/24 giờ
  • Trẻ em từ 4 – 6 tuổi: Mỗi lần uống 1 gói, 3 – 4 lần/24 giờ
  • Trẻ em từ 2 – 4 tuổi: Mỗi lần uống 1 gói, 2 – 3 lần/24 giờ

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mypara cold

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người có nguy cơ glaucoma khép góc, nguy cơ bí tiểu, liên quan tới các rối loạn niệu đạo, tuyến tiền liệt vì trong thành phần có Chlorpheniramin maleat.
  • Các trường hợp thiếu hụt Glucose-6-phosphat dehydrogenase, suy chức năng gan, có tiền sử sỏi thận, rối loạn chuyển hóa oxalate.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu, tiền sử có bệnh tim, phổi, gan, thận.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn thường nhẹ, bao gồm:

  • Mệt, nhức đầu, chóng mặt, mắt ngủ, bí tiểu, khô miệng, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy hơi, đau bụng), viêm dạ dày, táo bón, viêm tụy.
  • Buồn ngủ, tăng tính nhày nhớt tiết phế quản, khô miệng, rối loạn điều tiết, táo bón, bí tiêu, lú lẫn, tâm thần hay kích thích ở người già.
  • Các phản ứng thuộc huyết học như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, chứng mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. Các phản ứng dị ứng như mẫn đỏ, ban đỏ, ban da, phản ứng tăng cảm như mề đay, chứng khó thở cơ hoành, hạ huyết áp, các phản ứng chống tiết cholin, co thắt phế quản có thể xảy ra tuy rất hiếm nhưng phải ngưng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Quá liều lớn của Paracetamol có thể gây độc tính gan ở một vài bệnh nhân. Ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, độc tính gan có thể xảy ra sau khi uống liều lớn hơn 7,5 – 10g trong khoảng thời gian 8 giờ hay ít hơn. Ở trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi, quá liều cấp tính với liều ít hơn 150mg/kg không có độc tính ở gan. Triệu chứng sớm của quá liều có khả năng gây thương tổn ở gan bao gồm: Buồn nôn, nôn mửa, toát mồ hôi, trạng thái khó chịu.

  • Điều trị: Đưa ngay đến bệnh viện để súc rửa dạ dày.
  • Điều trị ngộ độc Paracetamol bao gồm tiêm tĩnh mạch hoặc uống N-acetylcysteine càng sớm càng tốt.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Mypara cold đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Mypara cold đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mypara cold

Nên tìm mua thuốc Mypara cold tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Paracetamol

  • Là chất hạ sốt giảm đau tổng hợp, dẫn xuất của P-aminophenol, cơ chế tác dụng hạ sốt và giảm đau giống như acid salicylic và dẫn chất của nó. Paracetamol có khả năng vượt qua hàng rào máu não.
  • Tác dụng hạ sốt của Paracetamol là do thuốc tác dụng lên vùng đồi dưới của vỏ não, sự tản nhiệt tăng lên là kết quả của sự giãn mạch máu và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
  • Paracetamol làm hạ thân nhiệt ở những người bị sốt, nhưng không làm hạ thân nhiệt ở những người bình thường. Paracetamol không có tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu.
  • Tác dụng giảm đau của Paracetamol liên quan đến việc thuốc ngăn chặn sự tổng hợp Prostaglandin.
  • Ở liều điều trị, Paracetamol hầu như không tác động lên hệ tim mạch, hô hấp và cũng không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, chảy máu dạ dày như acid salicylic vì Paracetamol không tác dụng trên Cyclooxygenase toàn thân mà chỉ tác động đến Cyclooxygenase/ Prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.

Acid ascorbic

Chlorpheniramin maleat

Là chất kháng Histamin có rất ít tác dụng an thần, như hầu hết các chất kháng Histamin khác. Chlorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể.

Dược động học

  • Paracetamol được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống 10-60 phút, nồng độ trong huyết tương đạt được mức tối đa. Sau khi uống, thuốc được phân bố nhanh đến các mô cơ. Có khoảng 25% Paracetamol được gắn với huyết tương. Thời gian bán hủy khoảng 1,25 – 3 giờ.
  • Paracetamol được chuyển hóa ở gan và đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic và liên hợp sulfonic, dưới 5% dưới dạng không đổi.
  • Chlorpheniramin maleat: hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng đường uống thấp, đạt 25-50%. Khoảng 70 % thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lit/kg( người lớn) và 7-10 lit/kg( trẻ em).
  • Thuốc chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa gồm có desmethyldidesmethyl-chlorpheniramin và 1 số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.
  • Thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa. Sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ 1 lượng nhỏ thấy trong phân.

Thận trọng

  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (S4JS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Không dùng chung với các thuốc khác có chứa Paracetamol.
  • Do có Paracetamol, nếu điều trị kéo dài hoặc suy thận nên theo dõi chức năng thận.
  • Tránh hay hạn chế uống cùng với rượu vì tăng độc tính đối với gan, thận trọng với người suy gan thận (Paracetamol).

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác

Do có Chlorpheniramin maleat, nên thận trọng khi phối hợp:

  • Rượu: Tăng tác dụng dịu thần kinh do rượu.
  • Atropin và các chất có tác động Atropin: Tăng các tác dụng ngoại ý của nhóm Atropin.
  • Các chất có tác dụng làm dịu hệ thần kinh trung ương như rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc giảm đau gây ngủ và thuốc chống rối loạn tâm thần, chống co giật hoặc thuốc kháng lao nhóm Isoniazid đều làm tăng tính độc hại của Paracetamol với gan, do làm tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Chlorpheniramin maleat lam tăng cường tác dụng của các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tính an toàn của Paracetamol chưa được xác lập, mặt khác trong thuốc có chứa Chlorpheniramin maleat nên không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng cuối thai kỳ, vì có thể gây cơn động kinh cho thai nhi. Do đó phụ nữ có thai không nên dùng thuốc này nếu không có sự chỉ định của thầy thuốc và nếu không thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Paracetamol phân tán vào sữa mẹ như mọi thuốc khác. Làm tăng nguy cơ của chất kháng Histamin đối với trẻ sơ sinh và trẻ sinh non. Chlorpheniramin maleat tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa nên không dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú, vì thế bà mẹ nên có quyết định là ngừng cho con bú hoặc không dùng thuốc, sau khi cân nhắc kỹ hoặc tham vấn thầy thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không nên vận hành máy móc tàu xe khi gặp phải tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mypara cold: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mypara cold: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here