Thuốc Nadygenor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
26

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nadygenor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nadygenor là gì?

Thuốc Nadygenor là thuốc ETC dùng để điều trị suy nhược chức năng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Nadygenor.

Dạng trình bày

Thuốc Nadygenor được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 20 ống x 5 ml.

Phân loại

Thuốc Nadygenor là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Nadygenor có số đăng ký: VD-27732-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Nadygenor có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Nadygenor được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 TP HCM.

Địa chỉ: 930 C4, Đường C, Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP HCM. Việt Nam.

Thành phần của thuốc Nadygenor

Arginin aspartat: 1g.

Tá dược: Đường trắng, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, ethanol 96%, hương đào, caramel, nước tinh khiết vừa đủ 1 ống uống 5 ml.

Công dụng của thuốc Nadygenor trong việc điều trị bệnh

Thuốc Nadygenor là thuốc ETC dùng để điều trị suy nhược chức năng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nadygenor

Cách sử dụng

Thuốc Nadygenor được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Nadygenor khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, trung bình:

  • Người lớn: 2 – 3 ống uống mỗi ngày.
  • Trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 ống uống mỗi ngày.
  • Cách dùng: Ống thuốc được pha loãng với một ít nước, uống trước bữa ăn.Thời gian điều trị không quá 15 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nadygenor

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với arginin aspartat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng amoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu.
  • Người bệnh có rối loạn chu trình urê do thiếu hụt arginase.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Tê cóng, đau đầu. Buồn nôn, nôn. Tăng thân nhiệt. Tác dụng khác: Đỏ bừng, kích thích tĩnh mạch cục bộ có thể xảy ra.
  • Hiếm gặp: Phù nề, đỏ, đau. Giảm lượng tiểu cầu. Phản ứng phản vệ.
  • Tần suất không xác định: Giảm huyết áp, viêm tĩnh mạch. Co cứng cơ bụng có trướng bụng ở bệnh nhân có xơ gan. Gây giải phóng hormon tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin. Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Tăng mức nitơ urê huyết và creatinin huyết thanh.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hóa nhất thời với chứng thở quá nhanh. Rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Một thuốc kháng histamin thích hợp nên có sẵn để dùng trong trường hợp phản ứng dị ứng xảy ra.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Nadygenor đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Nadygenor đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Nadygenor

Nên tìm mua thuốc Nadygenor tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Arginin

  • Arginin như các acid amin dibasic khác, kích thích tuyến yên giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin, tuyến tụy giải phóng glucagon và insulin.
  • Arginin là một acid amin chủ yếu trong chu trình urê khi thiếu hụt enzym N acetylglutamat synthase (NAGS), carbamyl phosphat synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hoặc argininosuccinatlyase (ASL).
  • Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là trực tiếp. Sự phân hủy glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể qua trung gian arginin kích thích giải phóng glucagon.
  • Nồng độ gastrin trong huyết thanh được nâng cao bởi arginin.
  • Thuốc ức chế cạnh tranh sự hấp thu lại của ống thận và vì thế làm tăng sự bài tiết protein trong nước tiểu gồm albumin, chuỗi nhẹ immunoglobulin và beta, microglobulin.

Cơ chế tác dụng

  • Tác dụng của arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng, prolactin, glucagon va insulin không phụ thuộc vào sự kiểm soát giải phóng adrenalin và thay đổi nồng độ glucose huyết, Arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin của tuyến yên có thể do tác dụng lên vùng dưới đồi. Ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên bình thường, nồng độ hormon tăng trưởng trong huyết tương tăng sau khi dùng arginin, còn ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên suy giảm, hormon tăng trưởng tăng rất ít hoặc không tăng.
  • Arginin có thể được dùng dưới dạng: Hydroclorid, acetylasparaginat, aspartat, citrat, glutamat, oxoglurat, tidiacicat, timonacicat.

Aspartat

  • Dạng muối của acid aspartic.
  • Acidaspartic thường tồn tại dưới dạng L(-) là những acid amin không thiết yếu có trong động vật và cây cối, đặc biệt ở cây mía non và mật củ cải đường, được dùng để bổ sung vào khẩu phần ăn.

Dược động học

Thận trọng

  • Ở bệnh nhân theo chế độ ăn kiêng đường, cần lưu ý trong mỗi ống uống có chứa 1 gam đường trắng.
  • Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận mạn hoặc vô niệu.
  • Đối với chứng tăng amoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acid chuyển hóa tăng clorid huyết, do đó cần theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat trong huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonat.
  • Vì arginin chứa hàm lượng cao nitơ có thể chuyển hóa, nên trước khi dùng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng nitơ cao.
  • Không dùng cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.

Tương tác thuốc

  • Thuốc tránh thụ thai uống kết hợp estrogen và progestrogen có thể làm tăng đáp ứng của hormon tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và nsulin với arginin.
  • Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể được tăng lên bởi thuốc lợi tiểu thiaziđ, xylitol và aminophylin.
  • Xylitol và aminophylin làm giảm đáp ứng của glucagon với arginin.
  • Dùng thời gian dài sulfonyl urê, thuốc chữa bệnh đái tháo đường uống, có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương E Với arginin.
  • Phenytoin làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin, khi bệnh nhân không dung nạp glucose dung nạp glucose.
  • Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết gây bởi arginin, vì thể tránh kết hợp các thuốc này.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về việc dùng arginin ở phụ nữ mang thai nên không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không biết rõ arginin có được tiết với lượng đáng kể trong sữa người hay không. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị với thuốc và nguy cơ đối với thai để quyết định việc dùng thuốc và ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do tác dụng không mong muốn thường gặp ở hệ thần kinh trung ương như: Tê cóng, đau đầu nên khi dùng thuốc không được lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nadygenor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nadygenor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here