Thuốc Nafluextra: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
54
Nafluextra

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nafluextra: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nafluextra là gì?

Thuốc Nafluextra là thuốc OTC được dùng để trị: Đau đầu, đau họng, đau bụng kinh, đau nhức cơ, gân, đau do chấn thương, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Nafluextra.

Dạng trình bày

Thuốc Nafluextra được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Nafluextra là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Nafluextra có số đăng ký: VD-27249-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Nafluextra có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Nafluextra được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An.

Địa chỉ: 68 Nguyễn Sỹ Sách, TP. Vinh, Tỉnh Nghệ An Việt Nam.

Thành phần của thuốc Nafluextra

Paracetamol: 500 mg
Caffein: 65 mg
Tá dược: Disolcel, HPMC E15, povidon, natri lauryl sulfat, erythrosin lake, aerosil, tween 80, amidon, bột hương dâu, magnesi stearat vđ 1 viên.

Công dụng của thuốc Nafluextra trong việc điều trị bệnh

Thuốc Nafluextra là thuốc OTC được dùng để trị: Đau đầu, đau họng, đau bụng kinh, đau nhức cơ, gân, đau do chấn thương, đau do viêm khớp, viêm xoang, đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nafluextra

Cách sử dụng

Thuốc Nafluextra được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân có chỉ định của bác sĩ hoặc có nhu cầu.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần, ngày uống 1 – 4 lần. Không dùng quá 8 viên/ngày.
  • Các lần dùng thuốc nên cách nhau ít nhất 4 giờ. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nafluextra

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các một trong các thành phần của thuốc.
  • Người suy chức năng gan, thận.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ

Ban da và những những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương, tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).

Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

  • Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người;
  • Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc;
  • Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột;
  • Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu;
  •  Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15-30%.

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vỏ trứng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.

Ít gặp: 1/1000<ADR<1/100

  • Da: ban.
  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: ADR<1/1000: Phản ứng quá mẫn.

Xử lý khi quá liều

Đối với Paracetamol

  • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong, điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống;
  • N-acetyleystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N -acetyleystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Đối với Caffein

Quá liều caffein có thể gây ra các triệu chứng đau vùng thượng vị, nôn mửa, tăng niệu, tăng hoặc rối loạn nhịp tim, các triệu chứng kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, bồn chồn, kích động, hoảng sợ, run cơ).

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Nafluextra đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Nafluextra đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Nafluextra

Nên tìm mua thuốc Nafluextra tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược động học

Đối với Paracetamol

  • Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
  • Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của paracetamol là 1,25- 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.

Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Đối với Caffein

Thuốc hấp thu nhanh qua đường uống, sinh khả dụng qua đường uống đạt trên 92%. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống. thuốc khoảng 1 giờ.

  • Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể, qua nhau thai và sữa mẹ, thể tích phân bố 0.4 – 0,61/kg.
  • Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa qua gan bằng phản ứng demethyl và oxy hóa.
  • Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hóa. Thời gian bán thải khoảng 3 – 7 giờ, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.

Dược lý học

Đối với Paracetamol

Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau- hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid- base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì Paracetamol không tác dụng trên Cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến Cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Đối với Caffein

Caffein là thuốc thuộc dẫn chất xanthin được chiết xuất từ cà phê, ca cao hoặc tổng hợp từ acid uric. Caffein có tác dụng rõ rệt:

  • Trên thần kinh trung ương: Caffein kích thích ưu tiên trên vỏ não, làm giảm cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ, làm tăng hưng phấn vỏ não, tăng nhận cảm các giác quan. Do đó tăng khả năng làm việc và làm việc minh mẫn hơn. Tuy nhiên, nếu dùng caffein liên tục và kéo dài thì sau giai đoạn hưng phấn là giai đoạn ức chế. Liều cao, caffein tác dụng trên toàn bộ hệ thần kinh gây cơn giật rung.
  • Trên hệ tuần hoàn: caffein kích thích làm tim đập nhanh, mạnh, tăng lưu lượng tim và lưu lượng mạch vành nhưng tác dụng kém theophylin. Ở liều điều trị, thuốc ít tác dụng đến huyết áp.
  • Trên hệ hô hấp: Kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn phế quản và giãn mạch phổi. Tác dụng này càng rõ khi trung tâm hô hấp bị ức chế.
  • Trên hệ tiêu hóa: Thuốc làm giảm nhu động ruột, gây táo bón làm tăng tiết dịch vị (có thể gây loét dạ dày- tá tràng).
  • Trên cơ trơn: Thuốc có tác dụng giãn cơ trơn mạch máu, mạch vành, cơ trơn phế quản và cơ trơn tiêu hóa. Đặc biệt, tác dụng giãn cơ trơn càng rõ khi cơ trơn ở trạng thái co thắt.
  • Trên thận: Thuốc làm giảm mạch thận, tăng sức lọc cầu thận, giảm tái hấp thu Na nên có tác dụng lợi tiểu tuy nhiên tác dụng lợi tiểu của caffein kèm theophylin và theobromin.
  • Tác dụng khác: Thuốc còn tăng hoạt động của cơ vân, tăng chuyển hóa.
  • Cơ chế tác dụng: Caffein ngăn cản phân hủy AMPv do ức chế cạnh tranh với phosphodiesterase. Nồng độ AMPv tăng sẽ thúc đẩy các phản ứng làm tăng calcI nội bào tăng hoạt động của cơ tim, tăng chuyển hóa, tăng phân hủy lipid, tăng glucose máu.

Thận trọng

  • Thận trọng với người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím không biểu lộ rõ, mặc dù có những nông độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Thận trọng với người uống rượu nhiều vì làm tăng độc tính của thuốc ở gan.
  • Không dùng với các thuốc khác có hoạt chất Paracetamol, không dùng quá nhiều thực phẩm chứa caffeine (như cà phê…) khi dùng thuốc.
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS). hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác

Đối với Paracetamol:

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
  • Uống rượu quá liều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamoT gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thé gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan. Nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Đối với caffein:

  • Tránh dùng caffein với các kháng sinh nhóm Quinolon như: enoxacin, nofloxacin, ciprofloxacin. Các kháng sinh này ngăn cản sự thải trừ caffein và vì thế có thể gây quá liều caffein.
  • Đối với theo phylin, caffein làm tăng tác dụng phụ của theophylin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa xác định được tính an toàn của Nafluextra khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó nên cẩn thận khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ nên có thể dùng được cho người đang vận hành máy móc, tàu xe.

Hình ảnh tham khảo

Nafluextra

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nafluextra: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nafluextra: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here