Thuốc Neocexone: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
31

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Neocexone: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Neocexone là gì?

Thuốc  Neocexone là thuốc kê đơn ETC chỉ định trị trong điều trị các nhiễm khuẩn sau do vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Ceftriaxon – 1g

Dạng trình bày

Thuốc Neocexone được bào chế dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Neocexone được đóng gói dưới dạng hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Neocexone thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD- 24633-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Neocexone có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Số 20, đại lộ Hữu Nghị, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Neocexone

  • Mỗi lọ chứa:
  • Hoạt chất: Ceftriaxon natri tương đương ceftriaxon lg

Công dụng của Neocexone trong việc điều trị bệnh

  • Neocexone được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau do vi khuẩn nhạy cảm:
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Lậu không biến chứng.
  • Bệnh lý viêm vùng chậu.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Viêm màng não.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Neocexone

Cách sử dụng

Thuốc Neocexoneđược sử dụng qua đường tiêm truyền.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần), tùy theo loại và mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn.
  • Tổng liều hằng ngày không nên vượt quá 4g. Để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 – 2 giờ trước khi mổ.

Trẻ em :

  • Liều dùng mỗi ngày 50- 75 mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần.
  • Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.
  • Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100 mg/kg (không quá 4 g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày (không dược quá 4g), ngày tiêm 1 lần (hoặc chia đều mỗi 12 giờ). Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày.
  • Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.

Trẻ sơ sinh: 50 mg/kg/ngày.

  • Trong trường hợp suy giảm chức năng thận nặng khi hệ số thanh thải creatinin < 10ml/phút hoặc suy thận và suy gan phối hợp: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu và không vượt quá 2g/ ngày.
  • Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2 g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.
  • Với dạng thuốc tiêm bắp: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng

Thận trọng

  • Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc.
  • Những bệnh nhân mà bản thân hoặc cha mẹ, anh chị em của họ có thể chất dễ bị dị ứng như hen phế quản, phát ban, nổi mày đay…
  • Những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thiên (nên giảm liều hoặc dùng cách khoảng bởi vì nồng độ ceftriaxon trong máu thường tồn tại lâu dài ở những bệnh nhân này).
  • Những bệnh nhân ăn uống kém hoặc được nuôi dưỡng bằng đường truyền, bệnh nhân già yếu và những bệnh nhân thể trạng kém

Tác dụng phụ

  • Sốc: Cần phải theo dõi sát bệnh nhân vì tình trạng sốc có thể xảy ra.
  • Quá mẫn: Nếu các triệu chứng phát ban, nổi mày đay, đỏ da, ngứa, run lạnh, sốt, viêm da dị ứng, phù, ban đỏ da, phản ứng phản vệ…
  • Huyết học: chứng mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, chứng tăng tiêu cầu, giảm bạch cầu thỉnh thoảng có xảy ra.
  • Gan: Thỉnh thoảng có gia tăng AST, ALT va AL-P. Đôi lúc có thể thấy các triệu chứng gây ra do sự kết tủa của muối calei ceftriaxon trong túi mật
  • Thận: Bệnh nhân cần phải được theo dõi sát và thường xuyên bởi vì đã có báo cáo về những rối loạn chức năng thận nghiêm trọng như suy thận cập xảy ra khi dùng thuốc.
  • Tiêu hóa: Thuốc có thê gây viêm kết tràng nặng đi kèm với tình trạng phân có máu trong viêm kết tràng màng giả, nhưng rất hiếm gặp.
  • Hô hấp: Cũng như những kháng sinh nhóm cephem khác, thuốc có thể gây ra viêm phổi kẽ với sốt, ho, khó thở, bất thường trên hình ảnh X-quang ngực, tăng bạch câu ưa eosin và hội chứng PIE.
  • Bội nhiễm: Viêm miệng và nhiễm nâm candida có thể xảy ra.
  • Thiếu vitamin: Những triệu chứng của tình trạng thiếu vitamin K (thiếu máu giảm tiêu cầu và xu hướng dễ chảy máu) và những triệu chứng của tình trạng thiếu vitamin B (viêm luỡi, viêm miệng, chánăn và viêm dây thần kinh…) có thể xảy ra

Tương tác thuốc

  • Trong các thử nghiệm khi dùng đồng thời thuốc này với kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid cho thấy tăng phản ứng trên vi khuẩn bacillus gram âm. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng nghiêm trọng gây ra do nhiễm Bacillus pyocyaneous hoặc trong trường hợp nhiễm trùng nặng.
  • Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.
  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.

Xử lý khi quá liều

  • Trong những trường hợp qua liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng.
  • Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Neocexone đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Neocexone đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Trong hộp kín, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Neocexone có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Neocexone

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Neocexone vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Ceftriaxon, cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
  • Phổ kháng khuẩn: Ceftriaxon bền vững với đa số các beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuân Gram âm và Gram dương.
  • Kháng thuốc: Ceftriaxon thường bền vững không bị thủy phân do các beta-lactamase tuýp II, III và V; một số typ PSE; đa số beta-lactamase sinh ra do N. gonorrhoeae, H. influenzae va Staphylococcu

Dược động học

  • Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.
  • Nồng độ huyết tương tối đa đạt được do tiêm bắp liều 1g ceftriaxon là khoảng 81 mg/lít sau 2 – 3 giờ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neocexone: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Neocexone: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here