Thuốc Neofoxime: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Neofoxime: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Neofoxime là gì?

Thuốc  Neofoxime là thuốc kê đơn ETC chỉ định trị trong điều trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm dưới đây gây ra.

Tên biệt dược

Cefotaxim – 1g

Dạng trình bày

Thuốc Neofoxime được bào chế dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Neofoxime được đóng gói dưới dạng hộp 10 lọ x 1 gam.

Phân loại

Thuốc Neofoxime thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD- 24634-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Neofoxime có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Số 20, đại lộ Hữu Nghị, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Neofoxime

  • Mỗi lọ chứa:
  • Hoạt chất: Cefotaxim natri tương đương ceftriaxon lg

Công dụng của Neofoxime trong việc điều trị bệnh

  • Cefotaxim được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm dưới đây gây ra:
  • Nhiễm trùng phụ khoa.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da.
  • Nhiễm trùng xương và/hoặc khớp.
  • Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Neofoxime

Cách sử dụng

Thuốc Neofoximeđược sử dụng qua đường tiêm truyền.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Liều dùng và cách dùng được xác định dựa vào mức độ nhạy cảm của chủng vi khuẩn gây bệnh, mức độ trầm trọng của bệnh và tình trạng của bệnh nhân.
  • Liều tối đa hằng ngày không vượt quá 12g.

Bệnh nhân mổ lấy thai:

  • Liều khởi đầu 1g cefotaxim tiêm tĩnh mạch ngay sau khi kẹp dây rốn.
  • Liều thứ 2 và thứ 3 lần lượt là 1g cefotaxim tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi tiêm liều đầu tiên 6 giờ và 12 giờ.

Trẻ sơ sinh và trẻ em:

  • Liều dùng khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em như sau:

Trẻ sơ sinh (từ 0-1 tháng tuổi):

  • Từ 0-1 tuần tuổi: 50 mg/kg mỗi liều, mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch.
  • Từ 1-4 tuần tuổi: 50 mg/kg mỗi liều, mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch.
  • Liều dùng là giống nhau giữa trẻ sinh thiếu tháng và trẻ sinh đủ tháng.

Trẻ sơ sinh và trẻ em (từ 1 tháng đến 12 tuổi):

  • Với trẻ có trọng lượng cơ thể dưới 50kg, liều khuyến cáo là 50- 180mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia 4 đến 6 lần.
  • Liều dùng cao hơn được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng và nghiêm trọng hơn, bao gồm viêm màng não.
  • Trẻ có trọng lượng cơ thể từ 50kg trở lên dùng liều thông thường ở người lớn, liều tối đa hàng ngày không vượt quá 12g cefotaxim.

Người già:

  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: Ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ước lượng dưới 20ml/phút, liều duy trì cần được giảm đi một nửa.
  • Liều khởi đầu được xác định dựa vào mức độ nhạy cảm của chủng vi khuẩn gây bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn cảm với cefotaxim natri, hoặc các kháng sinh nhóm penicillin, cephalosporin.

Thận trọng

  • Cần thận trọng khi dùng cefotaxim cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm đại tràng

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn xảy ra với tần số phố biến (tần số lớn hơn 1%)
  • Tác dụng không mong muốn tại vị trí tiêm: Viêm tại vị trí tiêm khi tiêm tĩnh mạch. Đau, cứng và nhạy cảm đau tại vị trí tiêm sau khi tiêm bắp.
  • Quá mẫn cảm: Phát ban, ngứa, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, và ít gặp hơn là mày đay và phản vệ.
  • Đường tiêu hoá: Viêm kết tràng, tiêu chảy, nôn và buồn nôn.
  • Các tác dụng không mong muốn xảy ra với tần số thấp hơn (dưới 1%)
  • Hệ tim mạch: Loạn nhịp tim có thể đe dọa đến tính mạng sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh (dưới 60 giây) qua ống thông tĩnh mạch trung tâm đã được ghi nhận.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu thoáng qua, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu và chứng mất bạch cầu hạt có thể xảy ra.
  • Hệ sinh dục-niệu: Bệnh do monilia, viêm âm đạo
  • Hệ thân kinh trung ương: Đau đầu
  • Gan: Tăng thoáng qua SGOT, SGPT, LDH trong huyết thanh và nồng độ phosphatase alkaline trong huyết thanh đã được báo cáo.
  • Thận: Cũng như một số kháng sinh cephalosporin khác, viêm thận kẽ và tăng thoáng qua BUN và creatinin đã được ghi nhận.
  • Da: Cũng như các kháng sinh cephalosporin khác, các trường hợp cá biệt của hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo.

Tương tác thuốc

  • Cẩn thận trọng khi dùng đồng thời kháng sinh cephalosporin ở liều cao cùng với kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu như furosemid do có thể xảy ra tác dụng không mong muốn trên thận.
  • Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.
  • Cefotaxim và penicilin: Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng cefotaxim đồng thời azlocillin.
  • Cefotaxim và các ureido – penicilin (azlocillin hay mezlocillin)

Xử lý khi quá liều

  • Các phản ứng hay gặp là tăng BUN và creatinin.
  • Bệnh nhân quá liều cấp tính cần được theo dõi cân thận và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Neofoxime đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Neofoxime đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Trong hộp kín, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Neofoxime có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Neofoxime

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Neofoxime vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng.
  • So với các cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, thì cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đổi với tác dụng thủy phân của phần lớn các beta lactamase.
  • Hoạt tính kháng khuẩn của các cephalosporin do sự ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.

Dược động học

  • Cefotaxim được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm bắp.
  • Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được sau 30 phút tiêm một liều 500mg hoặc 1g cefotaxim lần lượt là 12 và 20mcg/ml.
  • Thời gian bán thải của cefotaxim khoảng 1 giờ và của chất chuyền hóa hoạt tính desacetylcefotaxim khoảng l,5 giờ.
  • Khoảng 40% cefotaxim gắn với protein huyết tương.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neofoxime: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Neofoxime: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here