Thuốc Neotabine Inj 200mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
65

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Neotabine Inj 200mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Neotabine Inj 200mg là gì?

Thuốc  Neotabine Inj 200mg là thuốc kê đơn ETC chỉ định ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tụy, ung thư bàng quang, ung thư vú.

Tên biệt dược

Gemcitabine (dưới dạng Gemcitabine hydrochloride) – 200mg

Dạng trình bày

Thuốc Neotabine Inj 200mg được bào chế dạng bột đông khô pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Neotabine Inj 200mg được đóng gói dưới dạng hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc Neotabine Inj 200mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-16458-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Neotabine Inj 200mg có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Boryung Pharmaceutical Co., Ltd.
1122-3, Singil-dong, Danwon-ku, Ansan-si, Kyungki-do Hàn Quốc

Thành phần của thuốc Neotabine Inj 200mg

  • 1 lọ thuốc chứa Gemcitabine HCl………….228mg hoặc 1,14g
  • Tương đương Gemcitabine………………..200mg hoặc 1g.
  • Tá dược: Mannitol, sodium acetate, hydrochloric acid, sodium hydroxide, nước cất pha tiêm.
  • Mô tả : Bột đông khô pha tiêm đựng trong lọ thuỷ tinh

Công dụng của Neotabine Inj 200mg trong việc điều trị bệnh

  • NSCLC (Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ)
  • Sử dụng kết hợp với Cisplatin trong điều trị ban đầu ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ.
  • Sử dụng đơn độc Gemcitabine trong điều trị giảm nhẹ ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tai chỗ.
  • Ung thư tụy

Sứ dụng trong điều trị ban đầu đối với ung thư tụy di căn hoặc tiến triển tại chỗ.

  • Ung thu bàng quang.
  • Ung thư vú

Nếu bệnh nhân không có chống chỉ định trên lâm sàng, thuốc này được sử dụng kết hợp với paclitaxcl điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc ung thư vú di căn trong trường hợp dùng thuốc nhóm anthracyclin bị thất bại.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Neotabine Inj 200mg

Cách sử dụng

Thuốc Neotabine Inj 200mg được sử dụng qua đường tiêm truyền.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều tiêu chuẩn

  • NSCLC (Ung thư phổi không phải tế bảo nhỏ)
  • Liệu pháp điều trị liều đơn (người lớn): Liều khuyên dùng của thuốc là 1.000 mg/m truyền tĩnh mạch trong 30 – 60 phút.
  • Liệu pháp điều trị kết hợp (người lớn): Có 2 phác đồ điều trị đã được nghiên cứu khi sử dụng kết hợp Neotabine và Cisplatin.
  • Ung thư tụy ( người lớn)
  • Liều khuyên dùng của thuốc là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30- 60 phút, mỗi tuần dùng 1 lần, dùng liên tiếp 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần.
  • Sau đó dùng mỗi tuần 1 lần, dùng liên tiếp 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần.
  • Ung thu bàng quang

Liệu pháp điều trị kết hợp (người lớn): Khi sử dụng thuốc kết hợp với Cisplatin, liều khuyên dùng của Neotabine là 1.000mg/m2.

  • Ung thư vú

Liệu pháp điều trị kết hợp (người lớn): Sử dụng liều Neotabine 1.250mg/m2 trong 30 phút ở ngày thứ nhất và ngày thứ 8 của phác đồ điều trị 21 ngày, Neotabine nên được sử dụng sau khi dùng Paclitaxel với liều 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc các thành phần có trong thuốc
  • Vì thuốc có thể gây ra nguy hiểm do mẫn cảm với phóng xạ, chống chỉ định kết hợp dùng thuốc và xạ trị trong những trường hợp xơ hoá phỗi, xơ hoá thực quản nặng (xem trong phần tương tác thuốc).
  • Chống chỉ định sử dụng kết hợp với Cisplatin trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận.
  • Việc sử dụng thuốc cho đối tượng bệnh nhân suy thận nặng hoặc chức năng thận suy giảm mạnh (mức độ lọc cau thận nhỏ hơn 30 ml/phút) chưa được nghiên cứu, vì vậy không sử dụng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này.
  • Thận trọng
  • Bệnh nhân bị ức chế tuỷ xương.
  • Bệnh nhân có tiền sử bị viêm phối hoặc xơ hoá phối hoặc đang có biến chứng.

Tác dụng phụ

  • Đối với hệ tạo máu và hệ bạch huyết: Ức chế tuỷ xương là độc tính giới hạn liều dùng của thuốc, nó có thể gây ra thiếu máu, qiảm bạch cầu, giảm tiểu cầu… khoảng 1% bệnh nhân phải ngừng dùng thuốc vì lý do này.
  • Gan: Khoảng 2/3 tổng số bệnh nhân tăng tạm thời transaminase liên quan đến dùng thuốc, tuy nhiên tình trạng tăng này là tạm thời và không nghiêm trọng.
  • Đường tiêu hoá: Buồn nôn và nôn xảy ra phổ biến trên 69% bệnh nhân.
  • Hệ hô hấp: Vài giờ sau khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể bị khó thở.
  • Trên thận: Thường gặp protein niệu và huyết niệu ở mức độ nhẹ, hiếm thấy tầm quan trọng trên lâm sàng.
  • Dị ứng/ tăng mẫn cảm: Có thể xảy ra nổi ban và đôi khi đi kèm với ngứa.
  • Trên tim mạch: Trong các nghiên cứu lâm sàng, 2% bệnh nhân ngừng dùng thuốc bởi các vấn đề về tim mạch như: nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, rối loạn nhịp và tăng huyết áp.
  • Các tác dụng phụ khác

Tương tác thuốc

  • Xạ trị: khi áp dụng xạ trị với dùng thuốc (kết hợp với dùng thuốc hoặc ngưng dùng thuốc trong vòng 7 ngày) độc tính có thể xảy ra là kết quả của các yếu tó liều dùng, số lần truyền, lượng phóng xạ, kế hoạch xạ trị, loại tế bao được điều trị và số lượng tế bào,…
  • Khi xạ trị không được áp dụng cùng lúc với dùng thuốc (ngừng dùng thuốc hơn 7 ngày), độc tính không tăng lên trừ khi xạ trị được dùng lặp lại.
  • Những tổn thương tế bào (viêm thực quản, viêm ruột kết, viêm phổi) được báo cáo là do xạ trị gây ra, không phải do dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có thuốc giải độc để điều trị quá liều. Khi dùng liều đơn 5,7g/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 -60 phút, 2 tuần 1 lần cho thấy độc tính trên lâm sàng không trầm trọng.
  • Khi nghi ngờ qua liều, nên theo dõi số lượng tế bảo máu của bệnh nhân. Áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân khi cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Neotabine Inj 200mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Neotabine Inj 200mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 15-30oC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Neotabine Inj 200mg có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Neotabine Inj 200mg

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Neotabine Inj 200mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Hoạt tính gây độc tế bào trong máu tế bào nuôi cây:Gemcitabine thể hiện tính đặc thù giai đoạn tế bào, ban đầu làm chết tế bào trong quá trình tổng hợp DNA (giai đoạn S) và cũng ngăn chặn sự phát triển của tế bào qua giai đoạn ranh giới S/G1.
  • Chuyển hóa tế bảo và cơ chế: Gemcitabine được chuyển hoá trong nội bào bởi enzyme nucleoside kinases thành diphosphate (dFdCDP) va triphosphate (dFdCTP) nucleoside hoạt tính.

Dược động học

  • Gemcitabine và dFdU là hỗn hợp duy nhất trong máu vả có khoảng 99% trong nước tiểu.
  • Gemcitabine gắn với protein huyết tương với lượng không đáng kể.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neotabine Inj 200mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Neotabine Inj 200mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here