Thuốc Neumomicid: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
35

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Neumomicid: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Neumomicid là gì?

Thuốc  Neumomicid là thuốc kê đơn ETC chỉ định  điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Spiramycin – 1 500 000 I.U

Dạng trình bày

Thuốc Neumomicid được bào chế dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Neumomicid được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 5 viên.

Phân loại

Thuốc Neumomicid thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-17820-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Neumomicid có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược phẩm ICA
Lô 10, Đường số 5, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Neumomicid

  • Mỗi viên nén dài bao phim chứa 1.500.000 I.U. spiramycin (viên 1,5 M.I.U.) hoặc 3.000.000 I.U. Spiramycin (viên 3,0 M.I.U.) và tá dược vừa đủ (natri croscarmellose. silic keo, cellulose vi tinh thể. magnesi stearat, low substituted hydroxypropyl cellulose, tá dược bao phim)

Công dụng của Neumomicid trong việc điều trị bệnh

Điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Viêm họng, viêm xoang cấp,  viêm phế quản mạn tính nặng.
  • Nhiễm trùng da lành tính, nhiễm trùng miệng
  • Phòng ngừa viêm màng não do màng não cầu trong trường hợp chống chỉ định với rifampicin.
  • Phòng tái phát thấp khớp cấp ở người dị ứng penicillin.
  • Dự phòng nhiễm Toxoplasma ở phụ nữ có thai.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Neumomicid

Cách sử dụng

Thuốc Neumomicid được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: 6 M.I.U – 9 M.I.W ngày, chia làm 2-3 lần,
  • Trẻ nhỏ và trẻ em: 150.000 I.U/10 kg/ngầy, chia làm 2-3 lần.
  • Điều trị dự phòng viêm màng não do các chủng Meningococcus:
  • Người lớn: 3 M.I.U, cứ 12 giờ một lần, trong 5 ngày.
  • Trẻ em: 75.000 I.U/ kg thể trọng, cứ 12 giờ một lần, trong 5 ngày.
  • Dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai: 9.000.000 I.U/ ngày, chia làm nhiều lẩn, uống trong 3 tuần, cứ cách 2 tuần lại cho liều nhắc lại.
  • Dùng phối hợp hoặc xen kẽ với phác đổ điểu trị pyrimethamin/ sulfonamide có thể đạt kết quả tốt hơn.
  • Thức ăn trong dạ dày làm giảm sinh khả dụng của Spiramycin, nên cần cho uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ. Người bệnh dùng spiramycin phải theo hết đợt điểu trị.

 Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với spiramycin, erythromycin.

Thận trọng

  • Nên thận trọng khi dùng spiramycin cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
  • Thời kỳ cho con bú:

Vì spiramycin được bài tiết qua sữa me với nồng độ cao, không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú khi không có sự chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Spiramycin hiếm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.

  • Thường gặp, ADR >1/100

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, dị ứng da

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hội, cảm giác đè ép ngực.

Tiêu hoá: viêm kết tràng cấp.

Da: Ban da, mày đay

  • Hiếm gặp, ADR<1/1000

Toàn thân: phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngửa thụ thai.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng quá liều có thể bao gồm sự gia tăng các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Trong trường hợp quá liều hoặc vô tình ngộ độc thuốc phải báo ngay cho bác sĩ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Neumomicid đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Neumomicid đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Neumomicid có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Neumomicid

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Neumomicid vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học:

  • Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid có phổ kháng khuẩn tương tự phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin.
  • Ở những nơi có mức kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương.
  • Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột gram âm.

Dược động học:

  • Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa.
  • Thuốc uống được hấp thu khoảng 20 — 50% liểu sử dụng.
  • Nồng độ đỉnh huyết tương sau khi uống liều 1 g là 1 mcg/ml đạt được trong vòng 2 ~ 4 giờ.
  • Nồng độ đỉnh trong máu sau liểu đơn có thể duy trì được 4 – 6 giờ.
  • Uống spiramycin khi có thức ăn trong da dày làm giảm nhiều đến sinh khả dụng của thuốc.
  • Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Tỉ lệ gắn kết protein huyết tương thấp (khoảng 10%).

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neumomicid: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Neumomicid: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here