Thuốc Neurolaxan – B: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
56

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Neurolaxan – B: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Neurolaxan – B là gì?

Thuốc Neurolaxan – B là thuốc kê đơn ETC – Thuốc điều trị Giảm đau trong đau dây thần kinh. Bệnh lý thần kinh trong đái tháo đường do thuốc, nghiện rượu.Điều trị hỗ trợ trong đau khớp. Các rối loạn do thiếu hụt vitamin BI, B6, B12 (bệnh beri-beri, viêm dây thần kinh ngoại vi, thiếu máu nguyên bào sắt, chứng co giật ở trẻ em do thiếu pyridoxine…)

Tên biệt dược

Vitamin B12 – 200 mcg

Vitamin B1- 100 mg

Vitamin B6 – 200 mg

Dạng trình bày

Thuốc Neurolaxan – B được bào chế dạng viên nén bao đường

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Neurolaxan – B thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-24881-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Neurolaxan – B có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ

Lô M1, đường N3, KCN Hòa Xá, TP. Nam Định, tỉnh Nam Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Neurolaxan – B

  • Mỗi viên nén bao đường Neurolaxan-B chứa:

Vitamin B1 (Thiamin nitrat)…………….. 100 mg

Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)….. 200 mg

Vitamin B12 (Cyanocobalamin)….. 200 mcg

Tá được vđ…………………………………. l Viên

  • Tá dược gồm có: Amidon, Avicel, Aerosil, Eudragit L100, PVP K30, Magnesi Stearat, Titan dioxyd, Talc, PEG 6000, đường trắng, Parafin.

Công dụng của Neurolaxan – B trong việc điều trị bệnh

Viên bao đường Neurolaxan — B được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Rối loạn thần kinh ngoại vi: Viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa, hội chứng vai — cánh tay, đau lưng —thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chỉ…
  • Giảm đau trong đau dây thần kinh
  • Bệnh lý thần kinh trong đái tháo đường, do thuốc, nghiện rượu.
  • Điều trị hỗ trợ trong đau khớp
  • Các rối loạn do thiếu hụt vitamin BI, Bó, B12 (bệnh beri-beri, viêm dây thần kinh ngoại vi, thiếu máu nguyên bào sắt, chứng co giật ở trẻ em do thiếu pyridoxine…)

Hướng dẫn sử dụng thuốc Neurolaxan – B

Cách sử dụng

Thuốc Neurolaxan – B được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Ngày uống 1 viên hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Neurolaxan – B

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Phối hợp với Levodopa.

– U ác tính.

– Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Tác dụng phụ

– Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Neurolaxan – B là: nôn, buồn nôn.

– Khi dùng kéo dài trên 2 tháng có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay (do vitamin B6), tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc.

– Tác dụng không mong muốn hiếm gặp (do vitamin B12):

+ Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng – hầu

+ Ngoài da: Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ban đỏ, ngứa.

+ Tiêu hóa: Buồn nôn

+ Loạn nhịp tim thứ phá do hạ kali huyết khi bắt đầu điều trị.

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Chưa có thông tin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Neurolaxan – B đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Neurolaxan – B đang được cập nhật.

Thận trọng

Không nên dùng liều cao và kéo dài vì Vitamin B65 dùng với liều 200 mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng thêm, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc Vitamin B6.

Tương tác thuốc

  • Vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa.
  • Vitamin B6 với liều 200mg/ngày có thể làm giảm 40 — 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.
  • Thuốc tránh thai có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Neurolaxan – B

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Neurolaxan – B vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin kết hợp với adenosin triphosphat (ATP) trong gan, thận và bạch cầu tạo thành dạng thiamin diphosphat (thiamin pyrophosphate) có hoạt tính sinh lý.
  • Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid.
  • Hai dạng vitamin B12, cyanocobalamin và hydroxocobalamin đều có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin va 5 – deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng.

Dược động học

  • Thiamin nitrat: Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na.
  • Pyridoxin hydroclorid: Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu.
  • Cyanocobalamin: Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neurolaxan – B: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Neurolaxan – B: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here