Thuốc Neuropezil 5: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
17

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Neuropezil 5: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Neuropezil 5 là gì?

Thuốc Neuropezil 5 là thuốc kê đơn ETC – Thuốc điều trị triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

Tên biệt dược

Donepezil HCl – 5mg

Dạng trình bày

Thuốc Neuropezil 5 được bào chế dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Neuropezil 5 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-20336-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Neuropezil 5 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần SPM

Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam

Thành phần của thuốc Neuropezil 5

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Donepezil hydroclorid…………………… 5,00 mg

(Tương đương Donepezil base …………. 4,56 mg)

Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim (Lactose monohydrat; Tinh bột ngô; Cellulose vi tinh thể, Hydroxypropyl cellulose; Magnesi stearat; Polyethylene glycol; Hypromellose; Titan dioxyd; Sunset yellow)

Công dụng của Neuropezil 5 trong việc điều trị bệnh

Điều trị triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Neuropezil 5

Cách sử dụng

Thuốc Neuropezil 5 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn/ Người cao tuổi:
  • Khởi đầu: Uống 5 mg/ngày vào buổi tối trước khi nghỉ ngơi. Duy trì liều này trong ít nhất 1 tháng để Donepezil hydroclorid đạt trạng thái ổn định và thấy được đáp ứng lâm sàng.
  • Sau 1 tháng, có thể tăng liều dùng lên 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi tối trước khi nghỉ ngơi. Không dùng liều cao hơn 10 mg/ngày vì chưa có thử nghiệm lâm sàng.
  • Ngưng sử dụng thuốc nếu không còn thấy hiệu quả điều trị.
  • Người suy gan, suy thận:
  • Suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều dùng.
  • Suy gan mức độ nhẹ và trung bình: Điều chỉnh liều dùng tùy theo mức độ dung nạp của từng bệnh nhân. Không có số liệu đối với suy gan nặng.
  • Trẻ em: không sử dụng thuốc này cho trẻ em.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Neuropezil 5

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với Donepezil hydroclorid, các dẫn xuất của piperidine hoặc bất cứ tá dược nào trong công thức.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:Tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu.
  • Thường gặp: cảm lạnh, chán ăn, kích động, chống mặt, mất ngủ, ói mửa, nổi mẩn đỏ, ngứa, chuột rút, đái dầm, mệt mỏi.
  • Không thường gặp: Động kinh, chậm nhịp tim, Xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng.
  • Hiếm gặp: Triệu chứng ngoại tháp, bloc xoang nhĩ, bloc nhĩ thất, rối loại chức năng gan kể cả viêm gan.

Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Xử lý khi quá liều

Khi dùng quá liều nên dùng các biện pháp hỗ trợ toàn thân. Chất chống tiết cholin bậc ba như atropine có thể được sử dụng như một thuốc giải độc trong trường hợp quá liều Donepezil hydroclorid.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Neuropezil 5 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Neuropezil 5 đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Chỉ sử dụng Donepezil hydroclorid cho các bệnh nhân sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer. Chưa có nghiên cứu trên các bệnh giảm trí nhớ khác.
  • Gây mê: Donepezil hydroclorid là chất ức chế men cholinesterase có khả năng tang cường sự giãn cơ loại succinylcholine trong quá trình gây mê.
  • Tim mạch: Do tác dụng dược lý của thuốc này, các chất ức chế men cholinesterase có thể có các tác động cường thần kinh đối giao cảm trên nhịp tim (chẳng hạn như làm chậm nhịp tim). Khả năng chịu tác dụng này có thể đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân có “hội chứng bệnh xoang” hoặc những tình trạng bệnh lý dẫn truyền trên thất của tim.
  • Tiêu hóa: Những bệnh nhân có nguy cơ gia tăng u loét cao (đường tiêu hóa), chẳng hạn như những bệnh nhân có tiền sử loét hoặc những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid (NAIDs) cần được theo dõi các triệu chứng.
  • Cơ quan sinh dục niệu: Các thuốc có tác dụng giống cholin có thể gây ra bí tiểu.
  • Bệnh lý thần kinh: Động kinh: Người ta tin rằng các thuốc có tác dụng giống choline có khả năng gây co giật toàn thân. Tuy nhiên, cơn động kinh cũng có thể là một biểu hiện của bệnh Alzheimer.
  • Phổi: Do các tác dụng giống choline của thuốc, nên cần thận khi kê toa các chất ức chế cholinesterase cho những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn.
  • Lái xe và vận hành máy móc: Nên than trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm, phức tạp. Tuy nhiên, chứng giảm trí nhớ của bệnh Alzheimer có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc làm giảm khả năng vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Ketoconazol, Quinidon, Itraconazol, Erythromycin, Fluoxetin ức chế sự chuyển hóa của Donepezil, làm tăng nồng độ của Donepezil.
  • Cac chất cảm ứng enzym như rifampicin, phenytoin, carbamazepin, và rượu có thể làm giảm nồng độ của Donepezil.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng: 30°C + 20C.

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Neuropezil 5

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Neuropezil 5 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Donepezil hydroclorid là chất ức chế AchE, làm tăng chức năng tiết acetylcholine ở hệ thàn kinh trung ương.
  • Donepezil hydroclorid có tác động ức chế acetylcholinesterase mạnh gấp 1000 lần so với ức chế butyrylcholinesterase. Butyrylcholinesterase là enzym hiện diện chủ yếu ở ngoài hệ thần kinh trung ương.
  • Cần lưu ý thuốc này không phải là thuốc điều trị tiệt căn. Tất cả bệnh nhân sẽ tiếp tục biểu hiện dấu hiệu tiến triển cơ bản của bệnh học thần kinh.

Dược động học

  • Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 3 – 4 giờ sau khi uống thuốc. Nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tỷ lệ với liều dùng.
  • Phân bố: Khoảng 95% Donepezil hydroclorid gắn với protein huyết tương người. Sự phân bố Donepezil hydroclorid ở các mô khác nhau thì khác nhau
  • Chuyên hóa/Thải trừ: Donepezil hydroclorid được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hóa bởi hệ thống P450 cytochrome thành các sản phẩm chuyển hóa kép.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neuropezil 5: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Neuropezil 5: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here