Thuốc Nevimune: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
110

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nevimune: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nevimune là gì?

Thuốc Nevimune là thuốc thuốc kê đơn ETC – Thuốc được chỉ định phối hợp với các thuốc anti-retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn, thiếu niên và trẻ em.

Tên biệt dược

Nevirapin – 200 mg

Dạng trình bày

Thuốc Nevimune được bào chế dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 60 viên

Phân loại

Thuốc Nevimune thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN3-69-18

Thời hạn sử dụng

Thuốc Nevimune có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Cipla Ltd.

Plot No. L-139 to L-146, Verna Industrial Estate, Verna Ấn Độ

Thành phần của thuốc Nevimune

Mỗi viên nén có chứa:

Nevirapin USP……….200 mg

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, natri starch glycolat, lactose, colloidal silica, magnesi stearat.

Công dụng của Nevimune trong việc điều trị bệnh

Được chỉ định phối hợp với các thuốc anti-retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn, thiếu niên và trẻ em.

Kinh nghiệm nhiều nhất là sử dụng phối hợp NEVIMUNE với các chất ức chế phiên mã ngược nueleosid (NRTIs). Sự lựa chọn phác đồ điều trị sau khi dùng NEVIMUNE cần phải dựa trên tình trạng lâm sàng và xét nghiệm kháng thuốc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nevimune

Cách sử dụng

Thuốc Nevimune được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Với bệnh nhân > 16 tuổi: Liều khuyến cáo của nevirapin là 1 viên 200 mg mỗi ngày, dùng trong 14 ngày đầu, nếu không bị phát ban thì sau đó dùng 1 viên 200mg/ lần, 2 lần mỗi ngày, phối hợp với ít nhất 2 loại thuốc chống virus khác.
  • Với đối tượng đặc biệt:

Người già: Nevimune chưa được nghiên cứu đề sử dụng cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

Suy giảm chức năng thận: Với bệnh nhân cần thâm tách máu, nên thêm một liều 200mg sau mỗi lần thâm tách. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút, không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Suy giảm chức năng gan: Không dùng Nevimune cho người bị suy gan nặng. Không cần điều chỉnh liều cho trường hợp suy giảm chức năng gan vừa và nhẹ.

Với trẻ em: Với trẻ em lớn, kể cả trường hợp dưới 16 tuổi nhưng cân nặng trên 50kg hoặc người có diện tích bề mặt cơ thể trên 1,25m2 có thé dùng viên nén nevirapin 200mg theo chế độ liều như trên.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nevimune

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh đã phải ngừng dùng Nevimune vì phát ban nặng, phản ứng mẫn cảm hoặc bị viêm gan lâm sàng do nevirapin.
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng
  • Bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chức năng gan với chỉ sỐ xét nghiệm ASAT hoặc ALAT cao hơn 5 lần giá trị bình thường trong lần điều trị với nevirapin trước đó và bị tái phát nhanh khi dùng lại nevirapin.
  • Dùng đồng thời với các chế phẩm của cây Hypericum perforatum (St. John wort) do gây giảm
  • nồng độ thuốc trong huyết tương, tăng nguy cơ kháng thuốc và giảm hiệu quả điều trị.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu
  • Phát ban thường xuất hiện trong 5 tuần đầu dùng thuốc, ngứa.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng.

Ít gặp:

  • Ngứa kèm theo sốt, đau khớp, đau cơ, sưng hạch
  • Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt.
  • Rối loạn chức năng thận.
  • Tiêu chảy

Hiếm gặp: Phù mạch, hội chứng Steven — Johnson, hoại tử nhiễm độc da, hội chứng Lyell.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều Nevirapin, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Nevimune đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Nevimune đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Không nên sử dụng NEVIMUNE như là thuốc chống virus duy nhất, vì liệu pháp kháng retrovirus đơn trị liệu đã cho thấy tăng khả năng virus kháng thuốc.
  • 18 tuần đầu điều trị với nevirapin là giai đoạn quan trọng đòi hỏi phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để có thể phát hiện các phản ứng da nghiêm trọng và đe đọa tính mạng (kể cả hội chứng Stevens-lohnson và hoại tử đa do độc) và viêm gan/suy gan nghiêm trọng.
  • Không được dùng lại nevirapin sau khi bệnh nhân đã có phản ứng nặng ở gan, da hoặc phản ứng quá mẫn.
  • Ở một số trường hợp đã thấy tổn thương gan tiến triển mặc dù đã ngừng dùng nevirapin.

Tương tác thuốc

  • Niverapin có thể gây giảm nồng độ các thuốc bị chuyển hóa đầu bởi CYP 3A4 hoặc CYP2B6 như indinavir, saquinavir…, làm giảm tác dụng điều trị của các chất này khi dùng đồng thời.
  • Sự hấp thu của nevirapin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, các thuốc kháng acid hoặc các sản phẩm thuốc được bào chế với một chất đệm kiềm.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nơi khô mát, nhiệt độ không qua 30°C.

Thời gian bảo quản

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Nevimune

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại Chợ y tế xanh hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Nevimune vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Nevirapin là một chất ức chế phiên mã ngược của HIV-I không phải nucleosid.
  • Thuốc liên kết trực tiếp với men phiên mã ngược của HIV-I, ức chế không cạnh tranh nhưng đặc hiệu với enzym phiên mã ngược của HIV – 1, làm giảm sự phát triển của HIV-1.
  • Thuốc không liên kết được với enzym phiên mã ngược của HIV – 2 nên không có tác dụng trên HIV-2

Dược động học

  • Thuốc được hấp thu nhanh khi uống thuốc lúc đói cũng như lúc no. Sinh khả dụng của thuốc sau khi uống liều đơn đạt khá cao với trên 90%.
  • Phân bố: Nevirapin là một chất thân dầu cao và không ion hóa ở pH sinh lý, phân bố rộng khắp cơ thể, có thể qua nhau thai và tiết vào sữa.
  • Chuyển hóa/ thải trừ: Nevirapin chuyên hóa mạnh ở gan, chủ yếu bởi các isoennzym thuộc nhóm CYP3A4 của cytochrom P450. Sau 2 -4 tuần uống thuốc ở liều thường dùng, các enzym có thể tự kích hoạt làm tăng độ thanh thải của thuốc lên 1,5 — 2 lần và giảm thời gian bán thải từ 45 giờ xuống 25-30 giờ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nevimune: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nevimune: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here