Thuốc Nevirapine Stada 200 mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
80

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nevirapine Stada 200 mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nevirapine Stada 200 mg là gì?

Thuốc Nevirapine Stada 200 mg là thuốc kê đơn ETC – Thuốc dùng kết hợp với 2 thuốc kháng retro virus khác để điều trị nhiễm HIVI ở người lớn và trẻ em. Dự phòng truyền bệnh từ mẹ nhiễm HIV sang con.

Tên biệt dược

Nevirapin – 200 mg

Dạng trình bày

Thuốc Nevirapine Stada 200 mg được bào chế dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Hộp 3 x 10 viên; Hộp 6 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 60 viên, hộp 1 chai 30 viên

Phân loại

Thuốc Nevirapine Stada 200 mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-23358-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc Nevirapine Stada 200 mg có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam

Thành phần của thuốc Nevirapine Stada 200 mg

Mỗi viên nén chứa:

  • ……………………………200 mg
  • Tá dược vừa đủ…………………….1 viên

(Microcrystallin cellulose, tinh bột lúa mì, tinh bột natri glycolat, talc, povidon K90, magnesi stearat)

Công dụng của Nevirapine Stada 200 mg trong việc điều trị bệnh

– Dùng kết hợp với 2 thuốc kháng retro virus khác để điều trị nhiễm HIVI

– Dự phòng truyền bệnh từ mẹ nhiễm HIV sang con.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nevirapine Stada 200 mg

Cách sử dụng

Thuốc Nevirapine Stada 200 mg được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều khuyến cáo là 200 mg x 1 lần/ngày trong 14 ngày đầu tiên, sau đó tăng lên 200 mg x 2 lần/ngày nếu không bị phát ban.
  • Trẻ em từ 1 tháng đến 13 tuổi: Liều khuyến cáo là 120 mg/m”/lần x 2 lần/ngày trong 14 ngày đầu tiên, sau đó (nếu không phát ban) 200 mg/m”/lần x 2 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nevirapine Stada 200 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với nevirapin hay một trong các thành phần của thuốc.
  • Suy gan nặng hoặc có nồng độ ALAT hoặc ASAT cao trên 5 lần giá trị bình thường.
  • Bệnh nhân có tiền sử bị viêm gan, tổn thương ở gan hay phát ban ở da nặng.
  • Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Mệt mỏi, buôn ngủ, nhức đầu.
  • Phát ban thường xuất hiện trong 5 tuần đầu dùng thuốc, ngứa.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng.

Ít gặp:

  • Ít gặp phản ứng quá mẫn: Ngứa kèm theo sốt, đau khớp, đau cơ, sưng hạch.
  • Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, rối loạn chức năng thận, tiêu chảy.

Hiếm gặp:

  • Phản vệ có thể nguy hiểm tới tính mạng: Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell. ~
  • Nhiễm độc gan nặng: Viêm gan, hoại tử gan (thường xảy ra ở bệnh nhân nữ).

Xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Nevirapin, điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Nevirapine Stada 200 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Nevirapine Stada 200 mg đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Độc gan nặng, đe dọa tính mạng, và một số trường hợp tử vong, đặc biệt trong 18 tuần đầu, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng nevirapin.
  • Các phản ứng ở da nặng, đe dọa tính mạng, gồm cả những trường hợp tử vong đã xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng nevirapin.
  • Cần thiết phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong suốt 18 tuần đầu điều trị với nevirapin để phát hiện khả năng độc gan đe dọa tính mạng hoặc các phản ứng ở da.
  • Bệnh nhân suy gan vừa và cổ trướng có thể có nguy cơ tích lũy nevirapin trong hệ tuần hoàn chung.

Tương tác thuốc

  • Nevirapin được chuyển hóa chủ yếu qua gan nhờ hệ cytochrom P450 với các isoenzym 3A4 và 2B6. Nevirapin là một chất cảm ứng của các enzym này. Kết quả là, các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym này khi dùng chung với nevirapin có thể có mức thấp hơn nồng độ cần đạt được trong huyết tương.
  • Clarithromycin: Nồng độ của clarithromycin bị giảm đáng kể bởi nevirapin; tuy nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa 14-OH lại tăng.
  • Ethinyl estradiol và norethindron: Các thuốc ngừa thai đường uống và các phương pháp hormon khác kiểm soát sinh sản không nên được sử dụng như là phương pháp ngừa thai duy nhất ở phụ nữ đang dùng nevirapin.
  • Cimetidin: Làm tăng nồng độ nevirapin. Có thể cần phải điều chỉnh liều.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nơi nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Nevirapine Stada 200 mg

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Nevirapine Stada 200 mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nevirapin là một thuốc không- nueleosid có tác dụng ức chế không cạnh tranh nhưng đặc hiệu với enzym phiên mã ngược của HIVI( không tác dụng trên HIV2). Thuốc tác dụng qua gan trực tiếp vào enzym phiên mã ngược của HIV1, nên làm giảm sự phát triển của virus. Thuốc tuy không gắn trực tiếp vào vị trí xúc tác của enzym nhưng có tác dụng ngăn cản các hoạt tính của DNA polymerase phụ thuộc ARN và phụ ADN bằng cách làm rối loạn vị trí xúc tác của enzym này, do đó cản trở sự nhân lên của virus.

Dược động học

Nevirapin được hấp thu nhanh theo đường uống và không ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng trên 90%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 4 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein khoảng 60%. Nevirapin ưa mỡ, không bị ion hóa ở pH sinh lý và được phân bố rộng khắp, thể tích phân bố là 1,21 lít/ kg. Nồng độ trong dịch não tủy vào khoảng 45% nồng độ trong huyết tương. Thuốc qua được nhau thai và đi vào sữa mẹ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nevirapine Stada 200 mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nevirapine Stada 200 mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here