Thuốc Nevitrio 30: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
68

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nevitrio 30: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nevitrio 30 là gì?

Thuốc Nevitrio 30 là thuốc kê đơn ETC – Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân nhiễm HIV có cân nặng nhỏ hơn 60 kg, khi bệnh nhân đã ổn định bằng liều duy trì nevirapin 200 mg/ngày và có biểu hiện dung nạp tốt với lamivudin, stavudin, nevirapin

Tên biệt dược

Stavudin – 30 mg

Lamivudin – 150 mg

Nevirapin – 200 mg

Dạng trình bày

Thuốc Nevitrio 30 được bào chế dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 1 chai 60 viên

Phân loại

Thuốc Nevitrio 30 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-25034-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Nevitrio 30 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam

Thành phần của thuốc Nevitrio 30

Mỗi viên nén chứa:

Stavudin……………………………….30 mg

Lamivudin…………………………….150 mg

Nevirapin……………………………..200 mg

Tá dược vừa đủ……………………….1 viên

(Povidon K30, lactose monohydrat, tinh bột ngô, microcrystallin cellulose, croscarmellose natri, talc, magnesi stearat, phẩm màu tartrazin lake)

Công dụng của Nevitrio 30 trong việc điều trị bệnh

Nevitrio 30 được chỉ định cho bệnh nhân nhiễm HIV có cân nặng nhỏ hơn 60 kg, khi bệnh nhân đã ổn định bằng liều duy trì nevirapin 200 mg/ngày và có biểu hiện dung nạp tốt với lamivudin, stavudin, nevirapin

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nevitrio 30

Cách sử dụng

Thuốc Nevitrio 30 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Bệnh nhân có thể trọng < 60 kg: Uống 1 viên x 2 lần/ngày.
  • Bệnh nhân có thể trọng > 60 kg: Dùng dạng phối hợp khác có chứa 40 mg stavudin: Uống 1 viên x 2 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nevitrio 30

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hay bất cứ thành phần nào trong công thức.
  • Bệnh nhân đã phải ngừng điều trị với nevirapin do bị phản ứng với thuốc.
  • Bệnh thận nặng.
  • Bệnh gan nặng.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng, sốt/rét run, mệt mỏi, giảm cân,
  • Da: Phát ban, ngứa, nhiều mồ hôi.
  • Hệ thân kinh: Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, mắt ngủ, ác mộng, trầm cảm, lo âu, bệnh thần kinh ngoại biên (tê, , đau ở bàn tay, bàn chân).
  • Tiêu hóa: Chán ăn, khó nuốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón.
  • Hô hấp: Dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho.
  • Cơ – xương khớp: đau cơ, đau lưng.
  • Huyết học: Bệnh hạch bạch huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Gan:
  • Tim mạch: Cơn đau thắt ngực.

Ít gặp:

  • Toàn thân: U tân sinh, mệt mỏi, rồi loạn phân bố mỡ.
  • Thần kinh: Rối loạn tính khí.
  • Da: Sưng phù nề ở mi mắt, quanh mắt, môi và lưỡi, mề đay.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy, viêm gan, vàng da, tiêu chảy.
  • Chuyển hóa: Nhiễm acid lactic.
  • Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới.
  • Phản ứng quá mẫn: Ngứa kèm theo sốt, đau khớp, đau cơ, sưn hạch.
  • Huyết học: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, giảm tiêu cầu.
  • Thận: Suy chức năng thận.
  • Gan: Tăng bilirubin huyết.

Xử lý khi quá liều

Stavudin có thể loại trừ bằng phương pháp thẩm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Nevitrio 30 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Nevitrio 30 đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Stavudin được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên.
  • Các phản ứng da nặng, đe dọa tính mạng, gồm cả những trường hợp nghiêm trọng, xảy ra ở bệnh nhân điều trị với nevirapin.
  • Nhiễm độc gan nặng và đe dọa tính mạng, gồm cả viêm gan bùng phát nặng đã xảy ra ở bệnh nhân điều trị với nevirapin.
  • Với những bệnh nhân có tiền sử bị viêm tụy cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu viêm tụy khi điều trị với stavudin và lamivudin.
  • Nevitrio 30 được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy thận.

Tương tác thuốc

  • Zidovudin, doxorubicin và ribavirin: Ức chế hoạt động của stavudin trong tế bào nên làm giảm tác dụng kháng virus của stavudin.
  • Thuốc chống đái tháo đường: Nhiễm acid lactic nghiêm trọng đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng metformin với didanosin, stavudin, và tenofovir.
  • Nồng độ của zidovudin trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi dùng chung với lamivudin.
  • Dùng đồng thời với cimetidin làm tăng nồng độ trong huyết tương của nevirapin.
  • Dùng đồng thời nevirapin làm giảm nồng độ của thuốc tránh thai dạng uống chứa estrogen.
  • Nevirapin dùng đồng thời với ketoconazol làm giảm nồng độ ketoconazol, làm tăng nồng độ nevirapin.
  • Chế phẩm từ Cỏ ban làm giảm nồng độ nevirapin xuống dưới mức có tác dụng và làm tăng kháng thuốc. Không nên phối hợp các chế phẩm này với nevirapin.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Nevitrio 30

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Nevitrio 30 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Stavudin là một nucleosid tương tự thymidin, được phosphoryl hóa bởi kinase tế bào thành chất chuyển hóa stavudin triphosphat có hoạt tính.
  • Lamivudin được chuyển hóa nội bào tạo thành dạng triphosphat
  • Nevirapin là thuốc ức chế enzym sao chép ngược của HIV-1 không nucleosid.

Dược động học

  • Stavudin được hấp thu nhanh sau khi uống đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ và sinh khả dụng khoảng 86%. Uống lúc no làm thuốc bị chậm hấp thu nhưng không bị giảm.
  • Lamivudin được hấp thu nhanh sau khi uống và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Thuốc hấp thu chậm, nhưng không giảm khi dùng chung với thức ăn. Sinh khả dụng khoảng 80 – 87%.
  • Nevirapin được hấp thu nhanh sau khi uống và sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay các thuốc kháng tiết acid dịch vị. Sinh khả dụng trên 90%.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nevitrio 30: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nevitrio 30: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here