Thuốc Newfazidim Inj.: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
97

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Newfazidim Inj.: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Newfazidim Inj. là gì?

Thuốc Newfazidim Inj. là thuốc kê đơn ETC – Thuốc trị các trường hợp Nhiễm khuẩn huyết

Tên biệt dược

Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat) – 1g

Dạng trình bày

Thuốc Newfazidim Inj. được bào chế dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Hộp 10 lọ

Phân loại

Thuốc Newfazidim Inj. thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-17137-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Newfazidim Inj. có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Myung-In Pharm. Co., Ltd.

186-1 Noha-Ri, Paltan-Myun, Hwasung-si, Gyeonggi-Do Hàn Quốc

Thành phần của thuốc Newfazidim Inj.

Mỗi lọ chứa:

Hoạt chất: Ceftazidim pentahydrat tương đương Ceftazidim 1g

Tá được: Natri carbonat

Công dụng của Newfazidim Inj. trong việc điều trị bệnh

  • Chỉ dùng ceffazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.
  • Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Newfazidim Inj.

Cách sử dụng

Thuốc Newfazidim Inj. được sử dụng qua đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều 1- 6 g/ngày chia làm 2 – 3 lần bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Trẻ em:
  • Trẻ sơ sinh (nhỏ hơn 2 tháng tuổi): 25 — 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần . Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải huyết thanh của ceftazidim có thể gấp 3 – 4 lần so với người lớn.
  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi: 30 — 100mg/kg/ngày chia làm 2- 3 lần có thể được dùng cho trẻ em suy giảm miễn dịch do nhiễm độc, trẻ em bị bệnh u xơ nang hóa, trẻ viêm màng não.
  • Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Newfazidim Inj.

Chống chỉ định

Chống chỉ định NEWFAZIDIM trong các trường hợp mẫn cảm với ceftazidim hoặc có sự dị ứng với nhóm kháng sinh penicillin và cephalosporin.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.
  • Da: Ngứa, ban dát sần, ngoại ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tòa thânn: đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.
  • Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh cơ.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000 V/

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.
  • Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.
  • Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê và creatinin huyết tương.
  • Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci và Candida.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc

Xử lý khi quá liều

Có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Newfazidim Inj. đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Newfazidim Inj. đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftazidim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Có phản ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin.
  • Tuy thuốc không độc với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
  • Một số chủng Ezterobacfer lúc đầu nhạy cảm với ceftazidim có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với ceftazidim và các cephalosporin khác.
  • Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin. Cần theo dõi thoi gian prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.
  • Thận trọng khi kê đơn ceftazidim cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh lỵ.

Tương tác thuốc

  • Với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid: ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.
  • Cloramphenicol đối kháng in vitro với ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.
  • Với dung dịch natri bicarbonat: Làm giảm tác dụng thuốc.
  • Phối hợp với vancomycin phải dùng riêng vì gây kết tủa.
  • Không pha lẫn ceftazidim với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin), hoặc metronidazol.
  • Phải tráng rửa cẩn thận các ống thông và bơm tiêm bằng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần dùng hai loại thuốc này, để tránh gây kết tủa.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Dung dịch sau khi pha bảo quản ở ngăn mát ở nhiệt độ 2- 8°C.

Thời gian bảo quản

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Dung dịch sau khi pha chỉ nên dùng trong vòng 24 giờ.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Newfazidim Inj.

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Newfazidim Inj. vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta – lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacreroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglyeosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampictlin và các cephalosporin khác.

Dược động học

Sau khi tiêm bắp liều duy nhất 500 mg hay 1 g nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau l giờ lần lượt la 17 va 39 mcg/ml. Ceftazidim không chuyển hóa, bài tiết qua lọc cầu thận. Chỉ khoảng 10% Ceftazidim gắn với huyết tương.      Hệ số thanh thải của Ceftazidim trung bình của thận là 100 m1/ phút. Bài tiết qua mật dưới 1%. Chỉ khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng. Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazidim đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Newfazidim Inj.: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Newfazidim Inj.: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here