Thuốc Newliverdine: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
42

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Newliverdine: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Newliverdine là gì?

Thuốc Newliverdine là thuốc kê đơn ETC – Thuốc Điều trị duy trì tăng amoniac máu

Tên biệt dược

Arginin hydroclorid – 200 mg

Dạng trình bày

Thuốc Newliverdine được bào chế dạng viên nang mềm

Quy cách đóng gói

Hộp 12 vỉ x 5 viên

Phân loại

Thuốc Newliverdine thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-21299-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Newliverdine có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam

Thành phần của thuốc Newliverdine

Mỗi viên nang mềm chứa:

  • Arginin hydroclorid 200mg
  • Tá dược vđ lviên (Tá dược gồm: Dầu đậu nành, sáp ong trắng, dầu cọ, lecithin, aerosil, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol, nước tinh khiết, titan dioxyd, vanilin, nipagin, nipasol, phẩm màu chocolate, ethanol 90°).

Công dụng của Newliverdine trong việc điều trị bệnh

  • Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase,
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
  • Điều trị hỗ trợ các
  • Điều trị hõ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định. Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Newliverdine

Cách sử dụng

Thuốc Newliverdine được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamy] transferase: uống 3-6g/ngày, chia 3-4 lần.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu: uống 3-6g/ngày, chia 3-4 lần.
  • Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu. Người lớn: uống 3-6g/ngày, chia 3-4 lần.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định. Người lớn: uỗng 6-21g/ngày, chia 3-4 lần, mỗi lần dùng không quá 8g.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase. Người lớn: uống 3-20g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Newliverdine

Chống chỉ định

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Suy thận mãn.

Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy khi dùng liều cao. Khi thấy hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Xử lý khi quá liều

Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Newliverdine đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Newliverdine đang được cập nhật.

Thận trọng

Trong trường hợp tiêu chảy, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên ngừng không sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Chưa có tài liệu báo cáo.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C.

Thời gian bảo quản

36 tháng tính từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Newliverdine

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Newliverdine vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Thuốc có tác động hướng gan. Hạ amoniac trong máu. Trong trường hợp sự tạo urê bị giảm dùng arginin sẽ làm tăng sự giải độc và đào thải amoniac dưới dạng citrullin hoặc acid arginosuccnic.

Dược động học

Thuốc không bị bất hoạt bởi acid dịch vị, hấp thu tốt khi dùng đường uống. Chưa có báo cáo về quá trình hấp thu, chuyển hoá, thải trừ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Newliverdine: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Newliverdine: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here