Thuốc Newropenem inj. 500mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
248

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Newropenem inj. 500mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Newropenem inj. 500mg là gì?

Thuốc Newropenem inj. 500mg là thuốc kê đơn ETC – Thuốc Meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem

Tên biệt dược

Meropenem – 500mg

Dạng trình bày

Thuốc Newropenem inj. 500mg được bào chế dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ

Phân loại

Thuốc Newropenem inj. 500mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-19178-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc Newropenem inj. 500mg có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Jeil Pharmaceutical Co., Ltd.

117-1, Geungok-ri, Baegam-myeon, Cheoin-gu, Yongin-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc

Thành phần của thuốc Newropenem inj. 500mg

Mỗi lọ chứa:

Hoạt chất: Meropenem hydrat ( trihydrat)    500,0 mg (hoạt lực)

Tá dược: Natri carbonat (khan)                    104,0 mg

Công dụng của Newropenem inj. 500mg trong việc điều trị bệnh

Meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem như sau:

  • Nhiễm khuẩn đường niệu.
  • Nhiễm khuẩn trong ở bụng.
  • , như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Điều trị theo kinh nghiệm các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Newropenem inj. 500mg

Cách sử dụng

Thuốc Newropenem inj. 500mg được sử dụng qua đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn: Liều khuyến cáo mỗi ngày như sau:

  • 500 mg meropenem dùng đường tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phôi, nhiễm khuẩn đường niệu, các nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • l g meropenem dùng đường tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết.
  • Viêm màng não/ Bệnh xơ hóa nang: liều khuyến cáo là 2 g mỗi 8 giờ.
  • Cũng như các thuốc kháng sinh khác, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng meropenem đơn trị liệu trong trường hợp nhiễm khuẩn hay nghỉ ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas deruginosa đường hô hấp dưới trầm trọng. Khuyến cáo nên thường xuyên thử nghiệm độ nhạy cảm của thuốc khi điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa.

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút.

Trẻ em:

  • Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: liều khuyến cáo là 10-20 mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân.
  • Trẻ em cân nặng trên 50 kg: khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn. Liều khuyến cáo cho viêm màng não là 40 mg/kg mỗi 8 giờ.
  • Không khuyến cáo sử dụng meropenem cho trẻ đưới 3 tháng tuổi. Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Newropenem inj. 500mg

Chống chỉ định

Meropenem chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng tại nơi tiêm: viêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, đau tại nơi ag 7.
  • Các phản ứng dị ứng toàn thân: các phản ứng dị ứng toàn thân (quá mẫn) hiếm xẩy ra khi sử dụng meropenem. Các phản ứng này bao gồm phù mạch và các biểu hiện phản vệ.
  • Các phản ứng da: phát ban, ngứa, mề đay.
  • Các phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da nhiễm độc hiếm khi ghi nhận.
  • Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo.
  • Huyết học: Tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính (kể cả mắt bạch cầu hạt rất hiểm xảy ra) có thể hồi phục. Thiếu máu tán huyết hiểm khi xảy ra. Phản ứng Coombs dương tính trực tiếp hay gián tiếp có thể xảy ra ở mốt số bệnh nhân; đã có ghi nhận về giảm thời gian thromboplastin một phần.
  • Chức năng gan: Tăng nồng độ bilirubin, transaminase, phosphatase kiềm và lactic dehydrogenase huyết thanh đơn thuần hay phối hợp đã được báo cáo.
  • Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, dị cảm. Co giật đã được báo cáo mặc dù mối liên hệ nhân quá với meropenem chưa được thiết lập.
  • Tác động không mong muốn khác: nhiễm Candida miệng va âm đạo.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc,

Xử lý khi quá liều

Điều trị quá liều nên là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều của thuốc Newropenem inj. 500mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện khi dùng thuốc Newropenem inj. 500mg đang được cập nhật.

Thận trọng

  • Khi sử dụng meropenem cho bệnh nhân bị bệnh gan, cần theo dõi kỹ nồng độ transaminase và bilirubin.
  • Cũng như các kháng sinh khác, tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc có thể xảy ra và do đó, cần phải theo dõi bệnh nhân liên tục.
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong trường hợp nhiễm trùng do các Staphylococcus đề kháng với methicilin.

Tương tác thuốc

  • Probenecid cạnh tranh với meropenem trong bài tiết chủ động qua ống thận và vì vậy ức chế sự bài tiết meropenem qua thận, gây tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương.
  • Tiềm năng tác động của meropenem trên sự gắn kết với protein hoặc chuyển hóa của các thuốc khác chưa được nghiên cứu.
  • Meropenem có thể làm giảm nồng độ acid valproic huyết thanh. Ở một số bệnh nhân, nồng độ acid valproic huyết thanh có thể thấp hơn nồng độ điều trị.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng (không quá 30°C), tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

24 tháng kế từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Newropenem inj. 500mg

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Newropenem inj. 500mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Meropenem là một kháng sinh tổng hợp nhóm carbapenem dùng đường tĩnh mạch, tương đối ổn định với dehydropeptidase-L (DHP-I) ở người, do đó không cần thêm chất ức chế DHP-I. Meropenem diệt khuẩn bằng cách cản trở quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn sống. Sự thâm nhập dễ dàng qua thành tế bào vi khuẩn của thuốc, độ bền cao đối với tất cả các B lactamase trong huyết thanh và ái lực đáng kế với các protein gắn kết với penicilin (PBP) giải thích tác động diệt khuẩn mạnh của meropenem đối với nhiều loại vi khuẩn kỵ khí và hiếu khí.

Dược động học

Khi truyền tĩnh mạch một liều đơn meropenem trong vòng 30 phút ở người tình nguyện khỏe mạnh nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương vào khoảng 11 mcg/ml đối với liều 250 mg, 23 mcg/ml đốivới liều 500 mg và 49 mcg/ml đối với liều 1 g. Tuy nhiên, không có mối tương quan tuyệt đối về dược động học giữa Cmạx và AUC với liều dùng. Hơn nữa, sự giảm độ thanh thải trong huyết tương từ 287 xuống 205 ml/phút khi sử dụng liều từ 250 mg đến 2 g đã được ghi nhận.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Newropenem inj. 500mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Newropenem inj. 500mg: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here