Thuốc Nicnotaxgin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
53

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nicnotaxgin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nicnotaxgin là gì?

Thuốc Nicnotaxgin là thuốc ETC  được chỉ định để giảm đau, hạ sốt. Dùng trong các trường hợp: Cảm cúm, nhức đầu, nhức nửa đầu, đau răng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Nicnotaxgin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Chai 100 viên.
  • Chai 200 viên.

Phân loại

Thuốc Nicnotaxgin là thuốc ETC – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-26532-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM USA – NIC (USA – NIC PHARMA).
  • Địa chỉ: Lô 11D đường C – KCN Tân Tạo – Q.Bình Tân – TP.HCM.

Thành phần của thuốc Nicnotaxgin

Mỗi viên chứa:

  • Paracetamol……………………………………………………………………………………………………………..325mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Nicnotaxgin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Nicnotaxgin là thuốc ETC  được chỉ định để giảm đau, hạ sốt. Dùng trong các trường hợp: Cảm cúm, nhức đầu, nhức nửa đầu, đau răng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nicnotaxgin

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 2 viên, ngày 2-3 lần.
  • Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 2-3 lần.
  • Không dùng quá 4 g/ ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nicnotaxgin

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử nhạy cảm với paracetamol.
  • Người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
  • Suy chức năng gan, thận.

Tác dụng phụ thuốc

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác có thé xay ra. Thường là ban đỏ hay mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn có kèm theo sốt do thuốchay tốn thương niêm mạc. Một sô ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và toàn th huyết cầu.
  • Ít gặp: Da (ban), dạ dày-ruột (buồn nôn,nôn); huyết học (loạn tạo máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết câu, giảm bạch cầu), thiếu máu; thận (bệnh thận, độc tính thận khi lạm dùng dài ngày).
  • Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ biết những  dấu hiệu quá liều khi sử dụng thuốc.

Cách xử lý khi quên liều

  • Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol, hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuốc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
  • Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin-máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
  • Cần rửa dạ dày trong môi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Liệupháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bố sung dự trữ glutathion trong gan, N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho uống thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Nicnotaxgin

Điều kiện bảo quản

Thuốc Nicnotaxgin  nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Nicnotaxgin

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc  tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyên hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau-hạ sôt hữu hiệu có thê thay thê aspirin, tuy vậy khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả trong điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sôt tương tự như aspirin.
  • Paracetamol làm giảm thân nhiệt người bị sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi, gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt, tăng giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
  • Paracetamol với liều điều trị, ít tác động đến tim và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước, chảy máu dạ dày như salicylat vì paracetamol không tác dụng lên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác dụng lên cyclooxygenase của thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Dược động học

  • Hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong máu
    khoảng 30 phút đên 60 phút sau khi uông với liều điều tri.
  • Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thẻ. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
  • Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc người có tôn thương gan.
  • Sau liều điều trị có thể tìm thấy 90-100% thuốc trong nước tiêu ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (60%), acid sulfuric (35%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chât chuyên hóa hydroxyl-hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít có khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng khi thật cần thiết ở phụ nữ có thai. Sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc được sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nicnotaxgin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nicnotaxgin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here