Thuốc Niflox 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
26

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Niflox 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Niflox 500 là gì?

Thuốc Niflox 500 là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau do những chủng vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Niflox 500

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Niflox 500 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-16454-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: BHARAT PARENTERALS LIMITED.
  • Địa chỉ: Vill.Haripura, Ta. Savli, Dist. Vadodara, Gujarat, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Niflox 500

Mỗi viên chứa:

  • Levofloxacin……………………………………………………………………………………………………………500 mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Niflox 500 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Niflox 500 là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau do những chủng vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin.

  • cấp tính.
  • Đợt cấp mạn.
  •   cộng đồng
  • không biến chứng
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng bao bồm cả viêm bẻ thận cấp A
  • mãn tính do nhiễm khuẩn was
  • .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Niflox 500

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Levofloxacin được dùng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
  •  Liều phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và nhạy cảm của các yếu tô gây bệnh.
  • Thời gian điều trị thay đôi tùy theo diễn biến bệnh
  • Levofloxacin néntiếp tục dùng ít nhất từ 2 đến 3 ngày sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc có bằng chứng rõ ràng về việc vi khuẩn gây bệnh đã bị tiệt trừ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Niflox 500

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với levofloxacin, các quinolone khác, hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc
  • Động kinh tiền sử rối loạn gân cơ liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon
  • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tác dụng phụ thuốc

  • Phản ứng trên da: Ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng toàn thân (phản ứng quá mẫn) với những triệu chứng như nỗi mè đay, co thắt phế quản và những biến chứng hô hấp nghiêm trọng có thể xảy ra, trong một số ít trường hợp có xuất hiện phù nề da và màng nhầy.
  •  Tiêu hóa: buổn nôn, tiêu chảy, biếng ăn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy ra máu mà trong một sô trường hợp có thê là biểu hiện của viêm ruột, kể cả viêm ruột kết màng giả.
  • Hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, uẻ oải, rối loạn giấc ngủ, dị cảm (ngứa ran ban tay), run, bon chén, lo lắng, co giật, nhầm lẫn.
  • Hệ tim mạch: tim đập nhanh bắt thường, giảm huyết áp và suy tuần hoàn.
  • Cơ, gan và xương: viêm gân, dau khớp, đau cơ, đứt gân (gânAchilles), tác dụng phụ này có thể xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị và xuất hiện ở hai bên cơ thể. Yếu cơ cóthể xây ra và đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân bị nhược cơ nặng (một bệnh hiểm của hệ thần kinh).
  • Gan và thận: tăng men gan (ALT, AST) tăng bilirubin và creatinine huyết thanh, viêm gan, rồi loạn chức năng thận dẫn đến suy thận.
  • Ảnh hưởng lên máu: tăng một tế bào máu nào đó (tăng bạch cầu ưa acid) và giảm bạch cầu

Xử lý khi quá liều

  • Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thay sau khi quá liều levofloxacincấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loan tri giác và co giật kiểu động kinh .
  • Levofloxacin ít khả năng gây độc cấp tính. Trong trường hợp quá liều cấp tính, phải tiến hành làm rỗng dạ dày. Bệnh nhân phải được theo dõi và duy trì lượng nước thích hợp. Chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong việc đào thải levofloxacin ra khỏi cơ thể

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Niflox 500

Điều kiện bảo quản

Thuốc Niflox 500  nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Niflox 500

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Niflox 500 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Niflox 500

Dược lực học

Phổ tác dụng:

  • Vi khuẩn nhạy cảm trên in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng.
  • Vi khuẩn ưa khí gram âm: Enterobacter cloacae,Escherichia coli, Haemophilus influenzae,
    Haemophilus para-influenzae, Klebsiella pneumoniae,Legionalla pneumophila, Moraxella
    catarrhalis, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa.
  • Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae
  • Vi khuẩn ưa khi gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin,
    Streptococcus pneumoniae
  • Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionihacterium
  • Các vi khuan nhạy cảm trung gian trên izwiro.
  • Vị khuẩn ưa khí gram duong: Enterococcus faecalis 1
  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroidesfragilis, prevotella.

Các vi khuẩn kháng levofloxacin:

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R , StaphyÌococcus coagulase âm tính meti-R.
  • Kháng chéo: in vitro , có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Dược động học

  • Hấp thu: Levofloxacin hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng sau khi uống. Nông độ đỉnh trong huyết tương
    đạt được trong vòng 1-2 giờ sau khi dùng liều uống. Sinh khả dụng xấp xỉ 99%. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 48 giờ với liều 500mg hoặc 750mg một lần mỗi ngày.
  • Phân bố: Thể tích phân bố trung bình từ 74-112 lít sau đơn liều và đa liều 500mg hoặc 750mg. Tỉ lệ gắn kết vớiprotein huyết tương của levofloxacin khoang 24-38%, chủ yêu với albumin và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc
  • Đảo thải: Thời gian bán thải trung bình (T 1/2) của Levofloxacin dao động từ 6 đến 8 giờ sau đơn liều hoặc đa liều. Độ thanh thải trung bình toàn cơ thể và của cầu thận lần lượt khoảng 144- 226ml/phút và 96- 142ml/phút

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Niflox 500 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thuốc chống chỉ định với phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Niflox 500 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn (chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân và do đó có thể trở thành nguy cơ trong, những tình huồng ví dụ như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Niflox 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Niflox 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here