Thuốc Nimedine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
35

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nimedine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nimedine là gì?

Thuốc Nimedine là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Nimedine

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm truyền.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ.
  • Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Nimedine là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20674-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: ANFARM HELLAS S.A.
  • Địa chỉ: Sximatari Viotias, 32009, Hy Lạp.

Thành phần của thuốc Nimedine

Mỗi viên chứa:

  • Imipenem monohydrat………………………………………………………………………………………….530,0 mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Nimedine trong việc điều trị bệnh

Thuốc Nimedine là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị:

  • dưới
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa
  • và xương
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm
  • nhiễm khuẩn

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nimedine

Cách sử dụng

  • Nimedine được sử dụng theo chỉ dẫn của bác sỹ tại bệnh viện, phòng khám. Nếu sử dụng thuốc tại nhà nên tham khảo ý kiến và hướng dẫn của nhân viên y tế và đọc kỹ thông tin trên hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Imipenem- cilastatin để tiêm tĩnh mạch không được dùng để tiêm truyền trựctiếp. Phải pha lượng thuốc chứa trong lọ với 100 ml dung dịch tiêm truyền; nồng độ cuối cùng không được quá 5 mg/ml; tiêm truyền trong 30 – 60 phút; cần theo dõi xem có bị co giật không.
  • Nếu có buồn nôn và/hoặc nôn trong khi dùng thuốc, giảm tốc độ truyền.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nimedine

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bắt kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ thuốc

Các tác dụng ngoại ý hiếm khi đòi hỏi phải ngừng thuốc và thường nhẹ và thoáng qua, hiếm gặp các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng. Phản ứng có hại thường gặp nhất là các phản ứng tại chỗ.

  • Tiêu hóa: Buôn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm đại tràng màng giả.
  • Cục bộ: Viêm tĩnh mạch, đau ở chỗ tiêm.
  • Tim mạch: Hạ huyết áp, đánh trỗng ngực.
  • Thần kinh trung ương: Cơn động kinh.
  • Da: Ban đỏ.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (gồm cả mất bạch cầu hạt), tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu, thử nghiệm Coombs (+), giảm tiêu cầu, tăng thời gian prothrombin.
  • Gan: Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, và bilirubin.
  • Thận: Tăng ure và creatinin huyết, xét nghiệm nước tiểu không bình thường.

Xử lý khi quá liều

Tăng nhạy cảm thần kinh – cơ, cơn co giật.

Cách xử lý khi quên liều

  • Sử dụng lại càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và trở lại lịch dùng thuốc thường xuyên của bạn.
  • Hỏi ý kiến bác sỹ hoặc được sỹ.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Nimedine

Điều kiện bảo quản

Thuốc Nimedine nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Nimedine

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Nimedine tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Nimedine

Dược lực học

  • Nimedine (mipenem/cilastatin natri) là kháng sinh beta-lactam phổ rộng, được cung cấp dưới dạng bào chế chỉ để truyền tĩnh mach.
  • Nimedine gồm hai thành phần: (1) imipenem, thuốc đầu tiên của nhóm kháng sinh beta-lactam mới, nhóm thienamycin, và (2) cilastatin natri, một chất ức chế enzym đặc hiệu, để ức chế Dehidropeptidase I & ống thận và làm tăng đáng kể nồng độ của imipenem nguyên dạng trong đường tiết niệu. Imipenem và cilastatin natri có mặt trong NIMEDINE với ty lệ 1:1 theo khối lượng.
  • Nhóm kháng sinh thienamycin, trong đó có Iimipenem, được đặc trưng bởi phổ điệt khuẩn rộng hơn bất kỳ kháng sinh nào đã được nghiên cứu.
  • Imipenem là một kháng sinh có phổ rất rộng thuộc nhóm beta – lactam. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhanh do tương tác với một số protein gắn kết với penieilin (PBP) trên màng ngoài của vi khuân. Qua đó, ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn theo cơ chế giống như các kháng sinh beta – lactam khác. Về lâm sàng, imipenem được chứng minh có tác dụng chống những vi khuân quan trọng nhất bao gồm phần lớn các vi khuẩn Gram dương, Gram âm, ưa khí và ky khí. Imipenem cũng bền vững với các beta – lactamase của vi khuẩn.
  • Imipenem được sử dụng phối hợp với cilastatin là một chất ức chế sự phân hủy của imipenem bởi enzym dehydropeptidase có trong ống thận và tăng cường sự thu hồi của thuốc này. Cilastatin không có tác dụng kháng khuẩn đối với beta – lactamase.
  • Imipenem có tác dụng rất tốt in vitro chống vi khuẩn Gram dương ưa khí bao gồm đa số các
    chủng Sphylococeus, Sirepfococcus và một số Emterococcus. Ngoại lệ là Enterococcus faecium thường kháng thuốc và một số lượng ngày càng tăng chủng Sfapjyloeoccus aureus kháng methicilin và Staphylococcus coagulase âm tính.

Dược động học

  • Imipenem -cilastatin không hấp thụ sau khi uống, mà cần phải tiêm tĩnh mạch. Khi tiêm truyền tĩnh mạch 500 mg imipenem trong 30 phút cho người trẻ và người trung niên, đạt đỉnh nồng độ huyết thanh 30 – 40 mg/lít. Nồng độ này đủ để điều trị phần lớn những nhiễm khuẩn.
  • Imipenem và cilastatin thải trừ qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Nửa đời thải trừ khoảng 1 giờ, nhưng kéo dài trong trường hợp suy giảm chức năng thận: 3 giờ đối với imipenem, và 12 giờ đối với cilastatin ở người bệnh vô niệu. Do đó cần phải điều chỉnh liều lượng tùy theo chức năng thận. Những người cao tuổi thường bị giảm chức năng thận, do đó nên dùng liều bằng 50% liều bình thường (trên 70 tuổi).
  • Imipenem – cilastatin khuếch tán tốt vào trong nhiều mô của cơ thể, vào trong nước bọt, đờm, mô màng phổi, dịch khớp, dịch não tủy và mô xương. Vì đạt nồng độ tốt trong dịch não tủy và vì có tác dụng tốt chống cả liên cầu khuẩn beta nhom B va Listeria nén imipenemt cũng có tác dụng tốt đối với viêm màng não và nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi lợi ích thu được hơn hẳn so với nguy cơ
    xây ra đối với người mẹ và thai.

  • Thời kỳ cho con bú: Cần dùng thận trọng imipenem – cilastatin đối với phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng ngoại ý của thuộc có thê ảnh hưởng đên khả năng của người bệnh trong việc lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nimedine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nimedine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here