Thuốc Nimotop: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
35

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nimotop: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nimotop là gì?

Thuốc Nimotop là thuốc ETC  được chỉ định để dự phòng hay điều trị thiếu máu cục bộ gây thiểu năng thần kinh do co thất mạch não theo sau xuất huyết dưới màng nhện có nguồn gốc phình mạch.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Nimotop

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Nimotop là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20232-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Bayer Pharma AG
  • Địa chỉ: 51368 Leverkusen, CHLB Đức.

Thành phần của thuốc Nimotop

Mỗi viên chứa:

  • Nimodipin…………………………………………………………………………………………………………………30 mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Nimotop trong việc điều trị bệnh

Thuốc Nimotop là thuốc ETC  được chỉ định để dự phòng hay điều trị thiếu máu cục bộ gây thiểu năng thần kinh do co thất mạch não theo sau xuất huyết dưới màng nhện có nguồn gốc phình mạch.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nimotop

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Trừ trường hợp được kê đơn cụ thê, nên sử dụng liều dùng theo hướng dẫn Sau: Quy trình được khuyến nghị dùng Nimotop dạng dung dịch tiêm truyền trong 5-14 ngày, được tiếp theo bằng liều hằng ngảy 6 x 2 viên thuốc dạng bao phim (6 x 60 mg nimodipin).
  • Đối với những bệnh nhân xuất hiện các phản ứng có hại, nên giảm liều dừnghoặc ngừng điều trị. Khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP 3A4, có thể cần thiết phải điều chỉnh liều

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nimotop

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc viên Nimotop trong các trường hợp quá mẫn với nimodipin hoặc bất kỳ thành phần
    nào của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời nimodipin với rifampicin vì hiệu quả của thuốc viên bị giảm đáng kể khi sử dụng đồng thời với rifampicin.
  • Chống chỉ định sử dụng đông thời nimodipin viên nén với các thuốc chống động kinh như phenobarbital, phenytoin hay carbamazepin vì hiệu quả của viên thuốc bị giảm đáng kể.

Tác dụng phụ thuốc

Bảng dưới đây liệt kê tần suất các phản ứng có hại khi sử dụng nimodipin. Với mỗi nhóm tần suất, các
phản ứng có hại được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần. Các tần suất được định nghĩa như
sau:

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng nhiễm độc: Triệu chứng quá cấp tính được tiên liệu trước là hạ huyết áp đáng kế, nhịp tim nhanh hay chậm, và các khó chịu về tiêu hóa và buồn nôn.
  • Điều trị nhiễm độc: Khi quá liêu cấp tính, phải ngưng điều trị viên Nimotop ngay lập tức. Các biện pháp cấp cứu cần được tiến hành với mỗi triệu chứng. Nếu dùng đường uống nên rửa dạ dày cùng với than hoạt tính là biện pháp trị liệu cấp cứu. Nên chỉ định dopamin hay noradrenalin đường tĩnh mạch nếu có tụt huyết áp đáng kể. Vì chưa biết chất chống độc đặc hiệu nên điều trị iếp theo cho các tác dụng phụ khác, chú trọng vào những triệu chứng nổi bật nhất.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Nimotop

Điều kiện bảo quản

Thuốc Nimotop nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Nimotop

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Nimotop tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Nimotop

Dược lực học

  • Nimodipine. hoạt chất chính của Nimotop. được lựa chọn trong chống thiếu máu cục bộ và co thất
    mạch não. Hiện tượng co mạch được kích hoạt trong in vitro bằng các chất hoạt mạch khác nhau (như
    serotonin, cdc prostaglandin, và histamin) hay bởi máu và các sản phẩm thoái biến của máu có thể
    được ngăn ngừa hay hạn chế bởi nimodipine. Nimodipin cũng có đặc tính dược lý học trên tâm thần
    kinh.
  • Các khảo sát trên các bệnh nhân bị rối loạn dòng máu não cấp đã cho thấy rằng nimodipin làm giãn
    mạch máu não và làm tăng dòng máu não. Như là một quy luật. sự gia tăng tưới máu ở những vùng
    não trước đó bị thiếu máu hay đã bị tốn thương trước đó sẽ nhiều hơn vùng lành. Nimodipin làm giảm
    đáng kể tổn thương thần kinh do thiếu máu trên bệnh nhân bị xuất huyết dưới màng nhện và tỉ lệ tử
    vong.

Dược động học

  • Hấp thu: Hoạt chất nimodipin dùng theo đường uống trên thực tế được hấp thu hoàn toàn. Những hoạt chất không bị biến đổi và các chất chuyển hóa sớm bước đầu của chúng đã được phát hiện trong huyết tương sau khi uống viên thuốc 10-15 phút. Sau khi uống liều thuốc nhiều lần (3 x 30 mg/ ngày), thì nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) là 7,3 — 43,2 ng/mL & những bệnh nhân cao tuổi, đạt được sau 0.6 — 1.6 h ( Tmax). Dùng đơn liều 30 mg hoặc 60 mg ở bệnh nhân trẻ tuổi, thì nông độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được tương ứng là 16 + 8 ng/mL and 31 + 12 ng/mL.
  • Sư phân bố và gắn kết với protein:  97-99% nimodipin gắn kết với protein huyết tương.
    Trong các thực nghiệm trên động vật. hoạt tính phóng xạ của [14C]-nmodipin qua được hàng rào nhau
    thai. Sự phân phối này cũng có lẽ tương tự cho người mặc dù còn thiểu các chứng cứ thực nghiệm trong
    lãnh vực này. Nimodipin và/ hoặc các chất chuyển hóa của thuốc được thầy có xuất hiện trong sữa chuột
    ở nồng độ cao hơn nhiều so với nồng độ trong huyết tương của chuột mẹ. Nồng độ thuốc xác định trong
    sữa người có mức độ tương ứng với nồng độ trong huyết tương của người mẹ.
  • Chuyển hoá đào thải và bài tiết: Nimodipin được đào thải qua chuyển hoá qua hệ cytochrom P450 3A4 chủ yếu là do sự khử hydro của vòng dihydropyridin và sự phân tách este oxy hóa. Phản ứng liên hợp của phân tách este oxy hóa, hydroxyl hóa nhóm 2- và 6- methyl, và glucuronid hóa là các bước chuyển hóa quan trọng hơn nữa. Ba chất chuyển hóa đầu tiên có trong huyết tương cho thấy không có hoặc chỉ là hoạt tính còn dư lại không quan trọng về mặt điều trị.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Hiện chưa có nghiên cứu đây đủ và hệ thông trên phụ nữ có thai. Nêu uông nimodipin trong thời kỳ mang thai. Cần cân nhắc cân thận về lợi ích cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc dựa trên tính nghiêm trọng của bệnh cảnh lâm sàng.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Nimodipin va cac chat chuyén hoa cua no da duge chứng minh là có trong sữa mẹ với nồng độ tương ứng với nông độ trong huyết thanh người mẹ. Do đó các bà mẹ không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nimotop: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nimotop: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here