Thuốc Nitium-M: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
44

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nitium-M: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nitium-M là gì?

Thuốc Nitium-M là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Nitium-M

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 vỉ x 20 viên.
  • Hộp 20 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Nitium-M là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-27471-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM GLOMED
  • Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Thành phần của thuốc Nitium-M

Mỗi viên chứa:

  • Domperidon maleat………………………………………………………………………………………………. 12,73mg
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Nitium-M trong việc điều trị bệnh

Thuốc Nitium-M là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nitium-M

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): viên 10 mg, có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Do cần liều dùng chính xác nên không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.
    Bệnh nhân suy gan: Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nitium-M

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với domperidon và các thành phần của thuốc.
  • Nôn sau khi mô.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.
  • Dùng domperidon thường xuyên và dài ngày.
  • Bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
  • Bệnh nhân có thời gian dẫntruyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (như cimetidin, ketoconazol, erythromycin) do có khả năng gia tăng nguy cơ làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).
  • Rối loạn dẫn truyền tim hoặc bệnh tim.
  • Dùng phối hợp với các chất chống nôn ức chế thụ thể nenrokinin-1 ở não.
  • Chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa.

Tác dụng phụ thuốc

Ít gặp, 1/100 > ADR >1/1.000

  • Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng.
  • Thần kinh: Đau đầu, mắt ngủ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1.000

  • Domperidon khó qua được hàng rào máu -não và ít có khả năng hơn metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp (bao gồm rối loạn trương lực cơ cấp và hội chứng an thần kinh ác tính), co giật. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu-não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liễu. Chảy sữa , rối loạn kinh nguyệt, mắt kinh, vú to hoặc đau tức vú, giảm khoái cảm do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
  • Nguy cơ loạn nhịp thất nặng hoặc tử vong đột ngột do tim mạch cao hơn ở người bệnh dùng liều hàng ngày trên 30 mg và người bệnh trên 60 tuổi. Phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ, mày đay, phù Quink rất hiếm gặp khi dùng domperidon.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Các triệu chứng do quá liều domperidon có thể bao gồm ngủ gà, chóng mặt, lú lẫn, cứng Cơ bắp, loạn nhịp tim. Xử trí ngộ độc cấp và quá liễu: Rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng. Các thuốc kháng cholynergic hoặc các thuốc điều tri Parkinson có khả năng giúp kiểm soát hội chứng ngoại tháp trong trường hợp quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Nitium-M

Điều kiện bảo quản

Thuốc Nitium-M nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Nitium-M

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Nitium-M tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Nitium-M

Dược lực học

  • Nhóm dược lý: Thuốc chống nôn/ thuốc đối kháng dopamin.
  • Mã ATC: A03F A03
  • Domperidon là chất đối kháng thụ thể cả thụ thể D1 và D2 của dopamin, tương tự như metoclopramid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thầnkinh.Domperidon thúc đây nhu động của dạ dày (prokinetic agent), làm tăng trương lực co thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh
    hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson. Tuy nhiên, do không vào được thần kinh trung ương, chỉ tác dụng ở ngoại biên (trên vùng cò súng, chemoreceptor trigger zone, CTZ ở sàn não thất 4 và trên ống tiêu hóa) nên tác dụng chống nôn của domperidon không bằng metoclopramid nhưng ít gây hội chứng ngoại tháp hơn. Domperidon cũng có khả năng đối kháng lại tác dụng ức chế bài tiết prolactin gây ra bởi dopamin hoặc apomorphin, làm tăng nồng độ prolactin trong huyết tương.

Dược động học

  • Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng sinh khả dụng đường uống thấp (ở người bụng đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hóa bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hóa ở ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống hoặc tiêm bắp khoảng 30 phút.
  • Khả dụng sinh học của thuốc sau khi uống tăng lên rõ rệt nếu uống thuốc 90 phút sau khi ăn, nhưng thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thì chậm lại. Khả dụng sinh học của thuốc sau khi uống, tăng theo tỷ lệ thuận với liều từ 10 mg đến 60 mg. Khoảng 92 – 93% thuốc gắn vào protein huyết tương. Domperidon không qua được hàng rào máu não một cách dễ dàng.
  • Thuốc chuyển hóa nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N – alkyl oxy hóa. Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ và kéo đài ở người suy chức năng thận.
  • Không có hiện tượng thuốc bị tích tụ trong cơ thể do suy thận, vì độ thanh thải của thận thấp hơn nhiều so với độ thanh thải toàn phần của huyết tương. Domperidon đào thải theo phân và nước tiêu, chủ yếu dưới dang các chất chuyển hóa: 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng nguyên vẹn); 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn). Một lượng nhỏ domperidon được phân bố vào trong sữa mẹ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Sử dụng trên phụ nữ có thai: Có rất ít dữ liệu về sử dụng domperidon trên phụ nữ mang thai. Để an toàn, tránh dùng thuốc cho người mang thai.
  • Sử dụng trên phụ nữ cho con bú: Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dung bat lợi, đặc biệt là tác dụng trên tìm mạch vẫn có thê xảy sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Domperidon có thể gây đau đầu, mắt ngủ. Thận trọng khi dùng thuốc cho người có ý định lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nitium-M: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nitium-M: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here