Thuốc Nitrosol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
47

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nitrosol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nitrosol là gì?

Thuốc Nitrosol là thuốc ETC  được chỉ định để kiểm soát tăng huyết áp trước khi phẫu thuật như tăng huyết áp kết hợp trong các phẫu thuật sâu, đặc biệt là các phẫu thuật tim mạch như tăng huyết áp trong phẫu thuật nội khí quản, gây mê, phẫu thuật da, thủ thuật cắt xương ức, phẫu thuật tim nhân tạo và trong thời kỳ phẫu thuật trực tiếp.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Nitrosol

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 5 ống x 5 ml.

Phân loại

Thuốc Nitrosol là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17189-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: SGPharma Pvt. Ltd.
  • Địa chỉ: 5/6, Khokhani Ind. Complex No. 2, Near Saibaba Temple, Sativali, Vasai (E), Thane 401 208, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Nitrosol

Mỗi ml chứa:

  • Nitroglycerin…………………………………………………………………………………………………………… 25mg
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Nitrosol trong việc điều trị bệnh

Thuốc Nitrosol là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị:

  • Kiểm soát tăng huyết áp trước khi phẫu thuật như tăng huyết áp kết hợp trong các phẫu thuật sâu, đặc biệt là các phẫu thuật tim mạch như tăng huyết áp trong phẫu thuật nội khí quản, gây mê, phẫu thuật da, thủ thuật cắt xương ức, phẫu thuật tim nhân tạo và trong thời kỳ phẫu thuật trực tiếp.
  • Điều trị kết hợp với cấp tính.
  • Điều trị với những bệnh nhân không có phản ứng với liều khuyến cáo của nitrat hữu cơ và/hoặc chẹn y giao cẩm, cơn đau thắt ngực và co thắt mạch vành không ổn định.
  • Làm trong thời gian phẫu thuật.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nitrosol

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Cần dùng liệu pháp liễu thấp ban đầu để tránh làm giảm huyết áp quá mức (huyết áp tâm thu < 90 mmHg): 5 mcg/phút được tăng lên từ 5 – 20 mcg/phút cách 5 — 10 phút/lần, tối đa 200 mcg/phút cho đến khi huyết áp trung bình giảm 10% ở người huyết áp bình thường và giảm 30% ở người tăng huyết áp nhẹ; tiêm truyền duy trì trong 24 giờ hoặc lâu hơn.
  • Khi liều 200 mcg/phút không làm hạ huyết áp, phải ngừng truyển vì có kháng nitrat. Sau giai đoạn cấp, có thể dùng glyceryl trinitrat uống, điều chỉnh liều để giảm huyết áp vào khoảng 10% trong 6 tuần hoặc dùng thuốc dán xuyên da (ngừng dùng ban đêm).
  • Tính an toàn và hiệu quả của Nitroglycerin ở trẻ em vẫn chưa được thiết lập. Không khuyến cáo dùng cho trẻ nhỏ.
  • Nói chung nên giảm liều ở người già vì người già dễ bị giảm huyết áp và đau đầu.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nitrosol

Chống chỉ định

  • Phần ứng quá mẫn với Nitroglyeerin hoặc có phản ứng dị ứng với nitrat hữu cơ.
  • Hạ huyết áp hoặc dung lượng máu không ổn định, vì khi sử dụng thuốc có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng hoặc sốc.
  • Tăng áp lực sọ não (chấn thương đầu hoặc xuất huyết não).
  • Thiểu năng tuần hoàn não.
  • Viêm màng ngoài tim thất và hiện tượng chèn ép màng ngoài tim (đặt tămpông)
  • Thiếu máu nặng và giảm oxy động mạch.
  • Đang dùng sildenafil.

Tác dụng phụ thuốc

  • Giãn mạch ngoại vị làm da bừng đồ nhất là ở ngực và mặt; giãn các mạch trong mắt dễ gây tăng tiết địch và làm tăng nhãn áp; giãn các mạch trong não có thể gây tăng ấp lực nội sọ và làm đau đầu.
  • Hạ huyết áp thế đứng, choáng váng, chóng mặt hay xảy ra khi dùng thuốc cho những người bệnh có huyết áp đã thấp, người cao tuổi.
  • Có thể có nổi ban, viêm da tróc vẩy, rối lọan tiêu hóa,.
  • Với liều cao điều trị có thể có methemoglobin máu.
  • Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, tim đập nhanh, hạ huyết áp, đỏ ửng da.
  • Hiếm gặp: ngất, tím tái, methemmoglobin huyết, mất vị giác, tìm đập nhanh, buồn nôn, nôn, hồ hộp, mất ngủ, co cơ, tức ngực, đánh trống ngực, hoa mắt và đau bụng.

Xử lý khi quá liều

  • Tai biến do quá liểu NITROSOL có thể là kết quả của sự hạ huyết áp đột ngột và làm chậm nhịp tim có thể xử lý bằng cách nâng cao hai chân và giầm hoặc ngừng truyền cho tới khi tình trạng bệnh nhân ổn định trở lại. Trong quá trình truyền các chỉ số tìm có thể thay đổi nhẹ, không đáng kể. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân phải phẫu thuật thì sự kiểm soát trên tĩnh mạch của hệ alpha adrenergic (Methoxamin hoặc Phenylephrin) cần phải được xem xét. Sự truyền huyết tương hoặc dung dịch điện giải phù hợp cũng cần được cân nhắc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Nitrosol

Điều kiện bảo quản

Thuốc Nitrosol nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Nitrosol

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Nitrosol tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Nitrosol

Dược lực học

  • Nitroglycerin là một nitrat hữu cơ có tác dụng giãn mạch. Tác dụng dược lý chủ yếu làgiãn cơ trơn thành mạch, ở liễu điều trị làm giãn cơ động mạch và tĩnh mạch. Giãn tất cả các mạch máu, làm giảm máu trở về và thể tích tâm thất, giảm sức cẩn ngoại vi và lưu lượng tâm thu, giảm lượng máu tĩnh mạch trở về tim, giảm huyết áp thất trái cuối tâm trương (tên gánh).
  • Làm hạ huyết áp động mạch (hậu gánh). Giảm tiêu thụ oxy hoặc nhu cầu oxy của tim (như điều hoà nhịp tim, giảm công năng tim) do tác dụng giãn cả động mạch và tĩnh mạch của Nitroglycerin và tạo được tỷ lệ cung cấp có lợi hơn cho việc đáp ứng nhu cầu oxy.
  • Nitroglycerin tiêm tĩnh mạchở liều điều trị làm giảm cả huyết áp tâm trương, tâm thu và huyết áp động mạch. Có hiệu lực làm giãn mạch vành, chống cơn đau thắt ngực thông thường, nhưng có thể đồng thời làm tụt huyết áp hoặc tăng nhịp tim, giảm thể tích tâm trương.
  • Nitroglycerin gây giãn các nh mạch chính và cơ trơn khí quản, làm giảm sức cẩn của mao mạch khí quản và giãn mạch toàn thân. Nhịp tim có thể tăng nhẹ, có thể gây hạ huyết áp phản xạ, các thông số của tim có thể tăng, giẩm hoặc không thay đổi.

Dược động học

  • Nitroglycerin phân bố rộng trong cơ thể, thể tích phân bố tới 200 lít ở nam giới trưởng thành. Chuyển hoá nhanh trong cơ thể thành dạng dinitrat vA mononitrat, ta chuyển hoá khoảng 1-4 phút. Do đó hàm lượng trong huyết tương thấp sau khi truyền tĩnh mạch. Hàm lượng trong huyết tương khoảng 50-500mg/ml, liên kết với protein huyết tương khoảng 60% chủ yếu ở dạng chuyển hoá 1,3-glyceridinitrat và 1,3-glyceridinitrat với hàm lượng khoảng 60% và 30% tương ứng. Dạng hoạt động và chuyển hoá trung gian của diniroglycerin là không đặc trưng. Glyceril mononitrat, đạng chuyển hoá chủ yếu là không hoạt động.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Dùng thuốc cho phụ nữ có thai: Chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Nitrosol chỉ nên sử dụng trên phụ nữ có thai nếu thật sự cần thiết.
  • Sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú: Nitroglycerin chưa rõ có bài tiết qua tuyến sữa, chú ý, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nitrosol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nitrosol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here