Thuốc Noaztine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
40

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Noaztine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Noaztine là gì?

Thuốc Noaztine là thuốc ETC  được chỉ định để giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm dị ứng mũi và bệnh da dị ứng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Noaztine

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 20 viên.

Phân loại

Thuốc Noaztine là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21375-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: HUTECS KOREA PHARMACEUTICAL CO., LTD
  • Địa chỉ: 555-2, Yeongcheon-ri, Dongtan-myeon, Hwaseng-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc

Thành phần của thuốc Noaztine

Mỗi viên chứa:

  • Diphenhydramin hydroclorid…………………….. ………………………………………………………..50mg
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Noaztine trong việc điều trị bệnh

Thuốc Noaztine là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị:

  • Giảm nhẹ các triệu chứng do giải phóng histamin, bao gồm dị ứng mũi và bệnh
  • Có thể dùng làm thuốc nhẹ ban đêm.
  • Phòng và trị ho.
  • Dùng làm thuốc chống .
  • Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Noaztine

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Thông thường: 1 viên/lần, 3 – 4 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 6tuổi: 1⁄2 viên/lần, 3- 4 lần/ngày.
  • Liều tối đa cho người lớn là 6 viên/ngày và trẻ em trên 6 tuổi là 3 viên/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Noaztine

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự, hen, trẻ
    sơ sinh

Tác dụng phụ thuốc

Tác dụng gây buồn ngủ là ADR có tỷ lệ cao nhất trong những thuốc kháng histamin loại ethanolamin (trong đó có diphenhydramin). Khoảng một nửa số người điểu trị với liều thường dùng của các thuốc này bị ngủ gà. Tỷ lệ ADR về tiêu hóa thấp hơn. Những ADR khác có thể do tác dụng kháng musoarin gây nên. Tác dụng gây buồn ngủ có nguy cơ gây tai nan cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thường gặp:

  • Hệ thần kinh trung ương: ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.
  • Hô hấp: dịch tiết phế quản đặc hơn.
  • Tiêu hóa: buổn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, ăn ngon miệng hơn, tăng cân, khô niêm mạc.

Ít gặp:

  • Tim mạch: giảm huyết áp, đánh trống ngực, phù.
  • Hệ thần kinh trung uong: an thần, chóng mặt, kich thích nghịch thường, mất ngủ, trầm cảm.
  • Da: nhạy cảm với ánh sáng, ban, phù mạch ,
  • Sinh dục- niệu: bí tiểu.
  • Gan: viêm gan.
  • Thần kinh – cơ xương: đau cơ, dị cảm, run.
  • Mắt: nhìn mờ.
  • Hô hấp: co thắt phế quản, chảy máu cam.
  • Ghi chú: thông báo cho bác sỹ những tác dụng. không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Có tư liệu về ngộ độc diphenhydramin 6 trẻ em: với liều 470mg đã gây ngộ độc nặng ở một trẻ 2 tuổi, và liều 7,59 gây ngộ độc năng ở một trẻ 14 tuổi. Sau khi rửa dạ dày, ở cả 2 trường hợp vẫn còn các triệu chứng kháng cholinergic, khoảng QRS dãn rộng ra trên điện tâm đổ và tiêu cơ vân. Ở người lớn, và đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu, với phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng. Triệu chứng ức chế hệ thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mất điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ.
  • Điều trị: nếu cẩn thì rửa dạ dày, chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra, vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó
    thường cẩn phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt. Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5 – 10mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1 – 0,2 mg/kg).
  • Ở người bệnh có triệu chứng ngoại thấp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2 – 5mg biperiden(trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút. Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Noaztine

Điều kiện bảo quản

Thuốc Noaztine nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Noaztine

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Noaztine tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Noaztine

Dược lực học

Thông tin về dược lực học đang được cập nhật.

Dược động học

Thông tin về dược động học đang được cập nhật.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Không thấy có nguy cơ khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, mặc dù thuốc đã được sử dụng từ lâu.
  • Thời kỳ cho con bú: Các thuốc histamin được phân bố trong sữa, nhưng ở liều bình thường, nguy cơ có tác dụng trên trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nên thận trọng vì thuốc gây buổn ngủ có nguy cơ gây tai nạn cho người lái xe và người vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Noaztine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Noaztine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here