Thuốc Noruxime 125: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
90

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Noruxime 125: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Noruxime 125 là gì?

Thuốc Noruxime 125 là thuốc ETC được dùng để điều trị:

  • , , do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tuy nhiên, cefuroxime không phải là thuốc lựa chọn hàng đầu để điều trị những nhiễm khuẩn này, mà amoxicilin mới là thuốc ưu tiên sử dụng hàng đầu và an toàn hơn.
  • không biến chứng, và do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
  • thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Noruxime 125.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 10 gói x 4 gam.

Phân loại

Thuốc Noruxime 125 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-20177-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi

Địa chỉ: Lô B14-3, Lô 14-4, Đường N13, KCN Đông Nam, Củ Chi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Noruxime 125

Mỗi gói chứa:

  • Thành phần chính: 125mg Cefuroxime dưới dạng Cefuroxime axetil.
  • Tá dược vừa đủ 1 gói: Lactose, Lycatab DSH, Đường, Aerosil, Aspartam, Bột thơm mùi trái cây.

Công dụng của thuốc Noruxime 125 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Noruxime 125 là thuốc ETC được dùng để điều trị:

  • , , do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tuy nhiên, cefuroxime không phải là thuốc lựa chọn hàng đầu để điều trị những nhiễm khuẩn này, mà amoxicilin mới là thuốc ưu tiên sử dụng hàng đầu và an toàn hơn.
  • không biến chứng, và do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
  • thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Noruxime 125

Cách sử dụng

Thuốc Noruxime 125 được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Noruxime 125 dùng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

Liều cho người lớn

  • Uống 250 mg, 12 giờ một lần để trị viêm họng, viêm a-mi-đan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm.
  • Uống 250 mg hoặc 500 mg, 12 giờ một lần trong các đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng.
  • Uống 125 mg hoặc 250 mg, 12 giờ một lần, trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Uống liều duy nhất 1 g trong bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ.
  • Uống 500 mg, ngày 2 lần, trong 20 ngày, trong bệnh Lyme mới mắc.

Liều cho trẻ em

  • Viêm họng, viêm a-mi-dan: Uống hỗn dịch 20 mg/kg/ngày (tối đa 500 mg/ngày) chia thành 2 liều nhỏ; hoặc uống 1 viên 125 mg cứ 12 giờ một lần.
  • Viêm tai giữa, chốc lở: dạng hỗn dịch là 30 mg/kg/ngày (tối đa 1 g/ngày) chia làm 2 liều nhỏ; dạng viên là 250 mg, 12 giờ một lần. Không nên nghiền nát viên cefuroxime axetil, và do đó đối với trẻ nhỏ tuổi dạng hỗn dịch sẽ thích hợp hơn.

Chú ý:

  • Không phải thận trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1 g/ngày.
  • Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày.
  • Viên bao phim và hỗn dịch uống thuốc Noruxime 125 không tương đương sinh học với nhau, nên không thể thay thế nhau theo tương quan mg/mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Noruxime 125

Chống chỉ định

Thuốc Noruxime 125 chống chỉ định đối với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Noruxime 125:

Thường gặp

  • ,  tại nơi tiêm truyền.
  • .
  • Ban da dạng sần.

Ít gặp

  • Phản ứng phản vệ, .
  • Tăng bạch cầu ưa eosin, , giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • , .
  • , .
  • Tăng creatinin trong huyết thanh.

Hiếm gặp

  • .
  • Viêm đại tràng màng giả.
  • Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson,
  • , tăng nhẹ AST, ALT.
  • Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.
  • Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), , kích động.
  • .

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Quá liều cấp:

  • Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều:

  • Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.
  • Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc Noruxime 125; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng.
  • Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử trí khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Noruxime 125, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefuroxime, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
  • Mặc dù cefuroxime hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxime, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa.
    • Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
  • Dùng cefuroxime dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức.
    • Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Noruxime 125

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Noruxime 125 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, thuốc uống là dạng axetil este.
  • Cefuroxime axetil là tiền chất của cefuroxime, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.
  • Cefuroxime có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicilin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase, hoặc do biến đổi các protein gắn penicilin.
  • Cefuroxime có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta – lactamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
  • Cefuroxime đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm.

Dược động học

  • Sau khi uống, cefuroxime axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ởở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxime vào hệ tuần hoàn.
  • Thuốc Noruxime 125 được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn.
    • Nồng độ đỉnh của cefuroxime trong huyết tương thay đổi tùy theo dạng viên hay hỗn dịch.
    • Thuốc đạt nồng độ tối đa 4 – 6 mg/lít vào khoảng 3 giờ sau khi uống 250 mg hỗn dịch.
    • Nồng độ đỉnh trong huyết tương của hỗn dịch uống đạt trung bình 75% nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc viên. Do đó, thuốc viên và hỗn dịch uống cefroxime axetil không thể thay thế nhau theo tương quan mg/mg.
  • Có tới 50% cefuroxime trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh.
  • Cefuroxime phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch.
    • Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 – 15,8 lít/1,73 m².
    • Cefuroxime đi qua hàng rào máu não khi màng- não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.
  • Cefuroxime không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận.
    • Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu.
    • Probenecid ức chế thải trừ cefuroxime qua ống thận, làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxime chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.
  • Nồng độ cefuroxime trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.

Tương tác thuốc

  • Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroximaxetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
  • Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
  • Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về tác động của thuốc Noruxime 125 đối với người lái xe và vận hành máy đang được cập nhật.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận – bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.
  • Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, nên chỉ dùng thuốc Noruxime 125 trên người mang thai nếu thật cần.

Phụ nữ cho con bú:

  • Cefuroxime bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Noruxime 125: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Noruxime 125: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here