Thuốc Novewel 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
27

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Novewel 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Novewel 40 là gì?

Thuốc Novewel 40 là thuốc ETC được dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • . Hội chứng ruột bị kích thích.
  • Cơn đau quặn mật và các co thắt đường mật: , .
  • Cơn đau quặn thận và các co thắt đường niệu-sinh dục: , , ,
  • Các co thắt tử cung: Đau bụng kinh, dọa sẩy thai,

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Novewel 40.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Novewel 40 là thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-24188-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Novewel 40

Mỗi viên chứa:

  • Hoạt chất: 40mg Drotaverin hydroclorid.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên: quinolin yellow, A-tab, magnesi stearat, gelatin, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, bột talc.

Công dụng của thuốc Novewel 40 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Novewel 40 là thuốc ETC được dùng để điều trị trong các trường hợp:

  • . Hội chứng ruột bị kích thích.
  • Cơn đau quặn mật và các co thắt đường mật: , .
  • Cơn đau quặn thận và các co thắt đường niệu-sinh dục: , , ,
  • Các co thắt tử cung: Đau bụng kinh, dọa sẩy thai,

Hướng dẫn sử dụng thuốc Novewel 40

Cách sử dụng

Thuốc Novewel 40 được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Novewel 40 dùng cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng

  • Người lớn: 3-6 viên/ngày, mỗi lần 1-2 viên x 3 lần/ngày.
  • Trẻ trên 6 tuổi: 2-5 viên/ngày, mỗi lần 1 viên x 2-5 lần/ngày.
  • Từ 1 – 6 tuổi: 2-3 viên/ngày, mỗi lần 1/2-1 viên x 2-3 lần/ngày.
  • Hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Novewel 40

Chống chỉ định

Thuốc Novewel 40 chống chỉ định đối với các trường hợp:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • nặng, nặng hay nặng (hội chứng hiệu suất thấp).
  • Không dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn hiếm gặp khi dùng thuốc Novewel 40:

  • , nhịp tim nhanh, tăng huyết áp nhẹ.
  • , an thần,
  • , , chán ăn,
  • Quá mẫn gan, .

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng quá liều drotaverin. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ, điều trị triệu chứng và chăm sóc nâng đỡ.
  • Biện pháp xử lý bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày.

Cách xử lý khi quên liều

Thông báo ngay với bác sĩ nếu quên liều thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Độ an toàn và hiệu lực của thuốc ở trẻ em chưa được xác định.
  • Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, nang thuốc bị rách, móp méo, bột thuốc chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong tờ hướng dẫn sử dụng.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản trong bì kín, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Novewel 40

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Novewel 40 vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Drotaverin là nhóm thuốc điều trị giãn cơ trơn được chỉ định điều trị các hội chứng đau của các cơ quan khác nhau như: hệ dạ dày-ruột, hệ mật, hệ niệu-sinh dục và hệ mạch máu.
  • Drotaverin là dẫn chất của isoquinolic, có tác dụng chống co thắt cơ trơn do ức chế men PDE IV (men đặc hiệu AMP vòng phosphodiestera).
  • Các chất ức chế PDE IV có đặc tính giãn cơ và hoạt động kháng viêm.
  • Sự ức chế men phosphodiesterase làm tăng cao nồng độ AMP vòng nội bào bởi sự khử hoạt tính men kinase của chuỗi myosin nhẹ (MLCK) thì calci nội bào giảm dẫn đến sự thư giãn
    của cơ trơn.
  • Thuốc có tác dụng trong trường hợp co thắt cơ trơn có nguồn gốc cả thần kinh và cơ.
  • Sự tác động của drotaverin trên cơ trơn của hệ tiêu hóa, đường mật, hệ tiết niệu và mạch máu không phụ thuộc vào sự phân bố của hệ thần kinh thực vật đối với các cơ.
  • Do tác dụng giãn mạch thuốc làm tăng tuần hoàn mô.
  • Drotaverin được hấp thu nhanh và nhiều hơn papaverin, và sự gắn kết với protein huyết thanh ít hơn papaverin, do đó tác dụng của drotaverin mạnh hơn so với papaverin.
  • Drotaverin không có tác dụng kháng cholinergic.

Dược động học

  • Hấp thu: hoàn toàn qua đường uống tương đương với đường tiêm. Drotaverin có tỷ lệ gắn kết cao với protein (95-98%), đặc biệt với albumin, gama và beta-globulin. Drotaverin có thể qua được hàng rào nhau thai.
  • Phân bố: Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 45 đến 60 phút sau khi uống và sau lần chuyển hóa đầu tiên thì 65% liều uống vào được tìm thấy dưới dạng không thay đổi trong hệ tuần hoàn.
  • Chuyển hóa: Drotaverin được chuyển hóa ở gan. Thời gian bán hủy sinh học là 8-10 giờ.
  • Thải trừ: Trên thực tế thuốc biến mất hoàn toàn trong cơ thể sau 72 giờ. Hơn 50% thuốc được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 30% qua phân. Thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng chuyển hóa chính; không tìm thấy dạng không thay đổi trong nước tiểu.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc và morphin có tác dụng hiệp đồng với thuốc.
  • Khi dùng đồng thời thuốc gây cản trở tác dụng điều trị của Levodopa ở người bệnh Parkinson, do vậy tránh sử dụng đồng thời 2 thuốc này khi điều trị cho người bệnh Parkinson.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc Novewel 40 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Các nghiên cứu trên vật thí nghiệm không thấy thuốc gây quái thai. Tuy vậy, cũng như đa số các thuốc khác, để thận trọng, nên tránh dùng thuốc Novewel 40 kéo dài trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng khi thật cần thiết theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
  • Khi sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bú không nên dùng thuốc kéo dài, chỉ dùng khi thật cần thiết theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Novewel 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Novewel 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here