Thuốc Nykob 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
99

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Nykob 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Nykob 5mg là gì?

Thuốc Nykob 5mg là thuốc ETC được dùng để điều trị:

  • Olanzapine có hiệu quả trong việc duy trì hiệu quả lâm sàng khi tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân đã có đáp ứng ở lần điều trị đầu tiên.
  • Bệnh nhân thể trung bình tới nặng.
  • Đối với bệnh nhân có các đã có đáp ứng với olanzapine, olanzapine được chỉ định để phòng ngừa bệnh tái phát.

Tên biệt dược

Thuốc này được đăng ký dưới tên biệt dược là Nykob 5mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phân tán tại miệng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 4 vỉ x 7 viên.

Phân loại

Thuốc Nykob 5mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

VD-19853-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng.

Nơi sản xuất

Công ty Genepharm S.A

Địa chỉ: 18th Km Marathonos Avenue, 15351, Pallini, Hy Lạp.

Thành phần của thuốc Nykob 5mg

Mỗi viên chứa:

  • Hoạt chất: Olanzapine 5mg.
  • Tá dược: Calci carbonat 17,55mg; Maize starch pregelatinized 0,975mg, Maize starch 0,975mg, Lactose monohydrat 94,1875mg, Crospovidon (loại A) 3,75mg; Aspartam 1,25mg; Magnesi stearat
    1,3125mg.

Công dụng của thuốc Nykob 5mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Nykob 5mg là thuốc ETC được dùng để điều trị:

  • Olanzapine có hiệu quả trong việc duy trì hiệu quả lâm sàng khi tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân đã có đáp ứng ở lần điều trị đầu tiên.
  • Bệnh nhân thể trung bình tới nặng.
  • Đối với bệnh nhân có các đã có đáp ứng với olanzapine, olanzapine được chỉ định để phòng ngừa bệnh tái phát.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Nykob 5mg

Cách sử dụng

  • Thuốc Nykob 5mg được chỉ định dùng theo đường uống.
  • Nên đặt thuốc trong miệng tại vị trí dễ dàng được hòa tan bởi nước bọt để có thể nuốt dễ dàng hơn. Vì viên nén phân tán trong miệng rất dễ vỡ, do đó nên uống thuốc ngay sau khi mở vỉ thuốc.
  • Ngoài ra có thể hòa tan thuốc trong một ly nước đầy hoặc trong ly để uống thích hợp khác (nước cam, táo, sữa hay cà phê) và dùng ngay sau khi chuẩn bị.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Nykob 5mg dùng cho người lớn.

Liều dùng

Điều trị tâm thần phân liệt

Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg/ngày.

Điều trị hưng cảm

Liều khởi đầu là 15mg/ 1 lần/ ngày trong phác đồ đơn trị liệu hoặc 10mg/ngày trong phác đồ kết hợp.

Dùng trong giai đoạn duy trì với bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg/ngày. Với những bệnh nhân đã được điều trị hưng cảm với olanzapine trước đó, tiếp tục điều trị theo phác đồ với liều tương đương để duy trì đáp ứng đạt được.
  • Nếu xuất hiện hưng cảm mới, trầm cảm hoặc cảm xúc hỗn hợp (có cả giai đoạn hưng cảm và trầm cảm) xuất hiện thì nên tiếp tục dùng olanzapine và cần thiết lập liều tối ưu trong trường hợp này cùng
    với các biện pháp hỗ trợ trị liệu để điều trị triệu chứng theo tình trạng lâm sàng.
  • Trong điều trị tâm thần phân liệt, hưng cảm và điều trị duy trì cho bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, liều hàng ngày có thể được điều chỉnh dựa trên tình trạng lâm sàng trong khoảng từ 5-20mg/ngày. Việc
    tăng liều cao hơn so với liều khuyến cáo chỉ nên tiến hành sau khi đánh giá lại về mặt lâm sàng và thường xảy ra trong khoảng thời gian không ít hơn 24 giờ.
  • Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thụ nên có thể dùng olanzapine mà không cần quan tâm đến bữa ăn.
  • Nên giảm liều một cách từ từ khi ngừng dùng thuốc.

Liều cho người cao tuổi

Không nên dùng thường quy liều khởi đầu thấp là 5 mg, nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh trên 65 tuổi khi có kèm các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.

Liều cho người suy thận và/hoặc suy gan

Nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp là 5mg ở bệnh nhân này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, loại A hoặc B Child-Pugh), nên dùng liều khởi đầu 5mg và cẩn thận khi tăng liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Nykob 5mg

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc Nykob 5mg đối với:

  • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh đã có nguy cơ bệnh glôcôm góc hẹp.

Tác dụng phụ

Dưới đây là các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nykob 5mg:

Rất thường gặp

  • .
  • .
  • Tăng prolactin huyết tương.

Thường gặp

  • Tăng bạch cầu eosin.
  • Cholesterol cao, đường huyết cao, triglycerid cao, glucose niệu, thèm ăn.
  • ,, rối loạn vận động, Parkinson.
  • Hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Kháng acetylcholin nhẹ và thoáng qua bao gồm và
  • Tăng men gan không thể hiện thành triệu chứng.
  • .
  • Suy nhược,, phù nề.

Không thườn gặp

  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • ,
  • Huyết khối (bao gồm và huyết khối tĩnh mạch sâu).
  • Nhạy cảm ánh sáng,.
  • Tiểu không tự chủ, .
  • , vú to, tăng tiết sữa ở phụ nữ, vú phì ở nam giới.
  • Tăng creatine phosphokinase, tăng bilirubin toàn phần.

Chưa biết

  • .
  • Xuất hiện hoặc làm trầm trọng bệnh tiểu đường kèm theo nhiễm ceton hoặc trong đó có một số trường hợp tử vong; hạ thân nhiệt.
  • Cơn ở hầu hết các trường hợp tiền sử động kinh hoặc có yếu tố nguy cơ co giật, hội chứng thần kinh ác tính, loạn trương lực cơ (bao gồm cả hiện tượng xoay mắt), rối loạn vận động muộn.
  • , rung thất, đột tử.
  • Viêm tụy.
  • Viêm gan (bao gồm tế bào gan, hoặc tổn thương gan hỗn hợp).
  • Cương dương.
  • Tăng phosphat kiềm.

* Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng

Rất phổ biến trong quá liều Nykob 5mg (> 10%) xảy ra bao gồm:

  • Nhịp tim nhanh, kích động/ tức giận, rối loạn vận động.
  • Các triệu chứng ngoại tháp, và giảm ý thức ở mức độ khác nhau từ suy nhược thần kinh đến hôn mê.

Di chứng đáng kể khác của quá liều bao gồm:

  • Mê sảng, co giật.
  • Hôn mê, hội chứng an thần ác tính.
  • Suy hô hấp, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim (<2% các trường hợp dùng quá liều), và ngừng tim dẫn đến tử vong đã được báo cáo khi quá liều cấp ở liều 450mg, nhưng đã có trường hợp sống sót sau khi uống khoảng 2g olanzapine.
  • Không có thuốc đối kháng đặc hiệu nào với olanzapine. Các biện pháp gây nôn không được khuyến cáo. Các quy trình tiêu chuẩn xử lý quá liều có thể được tiến hành (rửa ruột, dùng than hoạt tính).
  • Việc dùng than hoạt tính cho thấy sự giảm sinh khả dụng đường uống của olanzapine từ 50-60%.
  • Điều trị triệu chứng và giám sát các chức năng cơ quan quan trọng nên được thực hiện tùy theo biểu hiện lâm sàng, bao gồm điều trị hạ huyết áp và hỗ trợ chức năng hô hấp.
  • Không sử dụng epinephrine, dopamine, hoặc thuốc cường giao cảm khác có hoạt cường beta giao cảm vì kích thích beta có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp.
  • Giám sát tim mạch để phát hiện sự rối loạn nhịp nếu xuất hiện.
  • Giám sát chặt chẽ cho đến khi bệnh nhân hồi phục.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về quên liều thuốc đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Những bệnh kèm theo:

  • Olanzapine có hoạt tính kháng cholinergic in vitro, nhưng trong các thử nghiệm lâm sàng, các triệu chứng liên quan xuất hiện với tỷ lệ thấp.
  • Do kinh nghiệm lâm sàng dùng olanzapine ở những người. bệnh có các bệnh kèm theo còn ít, nên cẩn thận khi chỉ định olanzapine cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tắc ruột liệt, hoặc các tình trạng liên quan.

Rối loạn tâm thần có liên quan tới mất trí nhớ/rối loạn hành vi

Nykob 5mg không được chấp thuận để điều trị rối loạn tâm thần có liên quan tới mất trí nhớ / hoặc rối loạn hành vi vì sự gia tăng tỷ lệ tử vong và nguy cơ tai biến mạch máu não.

Bệnh Parkinson

Việc sử dụng các Nykob 5mg trong điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến các chất chủ vận dopamine trong bệnh nhân bị bệnh Parkinson không được khuyến cáo.

Tăng đường huyết và tiểu đường

  • Cần theo dõi các chỉ số lâm sàng phù hợp với hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần, ví dụ: đo đường huyết lúc khởi đầu điều trị, 12 tuần sau khi điều trị với olanzapine và mỗi năm sau đó.
  • Bệnh nhân điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần nào, bao gồm olanzapine, cần được kiểm tra các dấu hiệu và triệu chứng của tăng đường huyết (hay khát nước, tiểu nhiều, ăn nhiều và mệt mỏi) và bệnh nhân bị tiểu đường hoặc có các yếu tố nguy cơ bệnh tiểu đường cần được theo dõi thường xuyên để kiểm soát đường huyết.
  • Cần theo dõi trọng lượng thường xuyên, ví dụ: lúc khởi đầu điều trị, 4, 8 và 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị olanzapine và mỗi 4 tháng sau đó.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc được chỉ định bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Nykob 5mg

Bệnh nhân nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế để đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Nykob 5mg vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo về thuốc

Dược lực học

  • Olanzapine là thuốc chống loạn thần, chống hưng cảm và ổn định tinh thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ thụ thể.
  • Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapine có ái lực (Ki; < 100 nM) với các thụ thể của serotonin 5 HT2A/2C, 5 HT3, 5 HT6; dopamine D1, D2, D3, D4, D5; muscarinic M1-M5; adrenergic A1; và
    histamine H1. Các nghiên cứu về hành vi động vật cho thấy olanzapine có tác dụng đối kháng với 5HT, với dopamine, và kháng cholinergic, phù hợp với khả năng gắn kết vào các thụ thể.
  • Olanzapine có ái lực mạnh hơn với thụ thể của serotonin 5HT2 trên in vitro so với D2 và hoạt tính 5HT2 trên in vivo mạnh hơn so với hoạt tính D2.
    • Các nghiên cứu điện sinh lý đã chứng minh olanzapine gây giảm một cách chọn lọc sự kích hoạt các tế bào thần kinh dopaminergic ở mesolimbic (A 10), nhưng ít có tác dụng đến thể vân (A9) trong chức năng vận động.
    • Olanzapine làm giảm đáp ứng né tránh có điều kiện, là một thử nghiệm xác định tác dụng chống loạn thần khi dùng liều thấp hơn liều gây ra chứng giữ nguyên thế, là một tác dụng phụ trên chức năng vận động.
    • Không giống như một số thuốc chống loạn thần khác, olanzapine gây tăng đáp ứng trong một thử nghiệm “làm giảm lo âu”.

Dược động học

  • Olanzapine hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 đến 8 giờ.
  • Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Chưa xác định sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường dùng tĩnh mạch.
  • Nồng độ olanzapine trong huyết tương là tuyến tính và tỷ lệ với liều dùng trong các thử nghiệm nghiên cứu có liều dùng từ 1 đến 20mg.
  • Khoảng 93% olanzapine gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 – 1000ng/mL. Olanzapine gắn kết chủ yếu với albumin và a1-acid-glycoprotein.
  • Olanzapine được chuyển hóa tại gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa.
    • Chất chuyển hóa lưu thông chính là 10-N-glucuronide, và không qua được hàng rào máu não.
    • Các cytochrom P450-CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N-desmethyl và 2-hydroxymethyl.
    • Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính được lý học trên in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật.
    • Tác dụng dược lý chủ yếu là do thuốc mẹ.

Tương tác thuốc

Các thuốc có nguy cơ tương tác

Vì olanzapine được chuyển hóa bởi CYP1A2, các chất có khả năng cảm ứng hoặc ức chế đặc hiệu hệ enzym này đều có khả năng ảnh hưởng tới dược động học của olanzapine.

Các chất cảm ứng CYP1A2

  • Chuyển hóa của olanzapine có thể bị tăng lên bởi thuốc lá và carbamazepin và dẫn tới giảm nồng độ olanzapine. Chỉ có sự tăng nhẹ hoặc trung bình về độ thanh thải của olanzapine.
  • Dữ liệu về hậu quả lâm sàng của tương tác còn hạn chế, tuy nhiên việc theo dõi trên lâm sàng được khuyến cáo và có thể tăng liều olanzapine nếu cần thiết.

Ức chế CYP1A2

  • Fluvoxamin, một chất ức chế đặc hiệu CYP1A2, đã cho thấy khả năng ức chế chuyển hóa olan.
  • Sau khi dùng fluvoxamin, nồng độ đỉnh trung bình của olanzapine tăng 54% ở bệnh nhân nam không hút thuốc và 77% ở bệnh nhân nam có hút thuốc.
  • AUC của olanzapine tăng trung bình 52% ở người không hút thuốc và 108% ở người bệnh hút thuốc.
  • Bệnh nhân đang dùng flovoxamin hoặc các chất ức chế CYP1A2 khác, nên dùng olanzapine với liều khởi đầu thấp hơn. Có thể giảm liều nếu cần thiết.

Giảm sinh khả dụng

Than hoạt tính làm giảm sinh khả dụng của olanzapine đường uống từ 50 – 60% và nên được dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng olanzapine.

Khả năng ảnh hưởng đến các thuốc khác của olanzapine

  • Olanzapine có thể đối kháng với tác dụng tăng cường của các chất chủ vận trực tiếp/gián tiếp dopamine.
  • Olanzapine không ức chế enzyme chính của hệ CYP450 trên in vitro (ví dụ, 1A2, 2D6, 2C9, 2C19, 3A4).
  • Không có sự tương tác khi dùng olanzapine chung với lithium hoặc biperiden.
  • Việc theo dõi nồng độ valproate huyết tương cho thấy không cần điều chỉnh liều valproate khi dùng chung với olanzapine.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Nykob 5mg có thể gây ra tình trạng mơ màng và buồn ngủ nên bệnh nhân cần cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Bệnh nhân nên được khuyến cáo tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có thai trong quá trình dùng thuốc.
  • Vì các kinh nghiệm điều trị trên người là hạn chế, thuốc Nykob 5mg chỉ nên dùng nếu lợi ích vượt trội so nguy cơ trên thai nhi.
  • Đối với trẻ sơ sinh mà bà mẹ dùng các thuốc chống loạn thần trong thai kỳ thứ ba có nguy cơ bị các phản ứng phụ gồm: phản ứng ngoại tháp ở các mức độ khác nhau.
  • Đã có báo cáo xảy ra những triệu chứng kích động, tăng trương lực, giảm trương lực, run, buồn ngủ, suy hô hấp, rối loạn ăn uống. Do đó, các đối tượng trẻ sơ sinh này nên được theo dõi cẩn thận.

Phụ nữ cho con bú

  • Trong một nghiên cứu trên phụ nữ khỏe mạnh và đang cho con bú, olanzapine được bài tiết vào sữa mẹ. Mức độ tiếp xúc với olanzapine (mg/kg) ở trẻ trong giai đoạn ổn định là khoảng 1,8% liều của người mẹ.
  • Do đó, bệnh nhân được khuyên không nên cho con bú trong thời gian điều trị với Nykob 5mg.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nykob 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Nykob 5mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here