Thuốc Obikiton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
165
Obikiton

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Obikiton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Obikiton là gì?

Thuốc Obikiton là thuốc OTC dùng cho bổ sung calci, lysin và các vitamin cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng. Để phòng ngừa trường hợp thiếu vitamin như đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt, trong thời kỳ thời kỳ dưỡng bệnh, cơ thể suy nhược hoặc trong thời gian phục hồi sức khỏe (sau khi ốm, nhiễm khuẩn hoặc sau phẫu thuật).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Obikiton

Dạng trình bày

Thuốc Obikiton được bào chế dưới dạng Siro

Quy cách đóng gói

Thuốc Obikiton này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 chai 100 ml

Phân loại thuốc Obikiton

Thuốc Obikiton là thuốc OTC–  thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Obikiton có số đăng ký : VD-28521-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc Obikiton có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Obikiton được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam

Thành phần của thuốc Obikiton

  • Calci (dưới dạng calci lactat pentahydrat): 65 mg
  • Vitamin B1: 1,5 mg
  • Vitamin B2: 1,75 mg
  • Vitamin B6: 3,0 mg

Công dụng của thuốc Obikiton trong việc điều trị bệnh

Thuốc Obikiton là thuốc OTC dùng cho bổ sung calci, lysin và các vitamin cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng. Để phòng ngừa trường hợp thiếu vitamin như đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt, trong thời kỳ thời kỳ dưỡng bệnh, cơ thể suy nhược hoặc trong thời gian phục hồi sức khỏe (sau khi ốm, nhiễm khuẩn hoặc sau phẫu thuật).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Obikiton

Cách sử dụng

  • Thuốc Obikiton dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Obikiton

  • Trẻ em 1-5 tuổi: Uống 7,5ml/ngày.
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên và thanh thiếu niên: Uống 15ml/ngày.
  • Người lớn: Uống 15ml/ngày.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa calci: tăng calci huyết, tăng calci niệu.
  • Quá liều vitamin D3 và đang trong thời gian điều trị với vitamin Dạ,
  • Bệnh suy thận, sỏi calci thận.
  • Bệnh nhân đang được điều trị với glycosid tim (digoxin).

Thận trọng khi dùng thuốc Obikiton

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hay bệnh sarcoidosis.
  • Thận trọng khi sử dụng muối calci để chăm sóc trẻ bị hạ kali máu vì nồng độ calci máu cao có thể tiếp tục làm giảm nồng độ kali máu.

Tác dụng phụ của thuốc Obikiton

Calci:

  • Rối loạn tiêu hóa:
  • Tăng calci máu nhẹ đến nặng.

Vitamin PP:

  • Thường gặp: Tiêu hóa (buồn nôn); Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc
    đau nhói ở da
  • Ít gặp: Tiêu hóa ( tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, ỉa chảy); tăng uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt,tim đập nhanh,ngất
  • Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, choáng phản vệ.

Vitamin E:

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy
  • Không rõ tần suất: Đau bụng.

Da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Rụng tóc, ngứa, phát ban.

Toàn thân:

  • Ít gặp: Suy nhược, đau đầu

Tương tác với thuốc Obikiton

  • Calci: Không dùng calci trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống tetracyclin, chế phẩm sắt, biphosphonat do có thể tạo phức khó tan không hấp thu, giảm sinh khả dụng của các thuốc.
  • Vitamin B1: Có thể làm tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.
  • Không nên dùng đồng thời nicotinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
  • Vitamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.
  • Vitamin E: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu. Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân dùng estrogen.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu ở thời kỳ mang thai và cho con bú nên cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ khi sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc

  • Chưa có nghiên cứu, cần thận trọng khi dùng thuốc

Xử lý khi quá liều thuốc Obikiton

  • Bệnh nhân dùng vitamin B; liều cao (200mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh cảm giác với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân .Các phản ứng này sẽ phục hồi sau khi ngừng thuốc.
  • Độc tính quá liều lớn sẽ do vitamin Da. Có thể cần điều trị tăng calci máu.
  • Uống hàng ngày với một lượng lớn (tương ứng 75ml siro) trong thời gian dài có thể gây các triệu chứng ngộ độc mạn tính như buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt và tiêu chảy.
  • Các triệu chứng cấp tính chỉ thấy khi dùng liều cao hơn.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện sau khi quên liều dùng thuốc Obikiton đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Obikiton đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Obikiton

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Obikiton

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Obikiton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Obikiton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here