Thuốc Oflicine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
78
Oflicine

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oflicine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oflicine là gì?

Thuốc Oflicine là thuốc ETC dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

  • nặng do vi khuẩn,
  • Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, viêm tuyến tiền liệt,
  • và mô mềm. Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Oflicine

Dạng trình bày

Thuốc Oflicine được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Oflicine này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 3 vỉ x 8 viên; chai 500 viên; chai 100 viên

Phân loại thuốc Oflicine

Thuốc Oflicine là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Oflicine có số đăng ký :VD-20055-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Oflicine có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Oflicine được sản xuất ở: Công ty cổ phần SPM

Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam

Thành phần của thuốc Oflicine

  • Hoạt chất: Ofloxacin 200,00 mg
  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim

(Primellose; Kollidon 30; Avicel M101; Mamnitol; Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Tacl trắng; HPMC 606; HPMC 615; PEG 6000, Dioxid titan; Ethanol 96%; Nước tinh khiết).

Công dụng của thuốc Oflicine trong việc điều trị bệnh

Thuốc Oflicine là thuốc ETC dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

  • nặng do vi khuẩn,
  • Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, viêm tuyến tiền liệt,
  • và mô mềm. Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oflicine

Cách sử dụng

  • Thuốc Oflicine dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Oflicine

Người lớn:

  • Viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi: Uống 2 viên cách 12.giờ/1 lần, trong 10 ngày.
  • Nhiễm Chlamydia (trong cổ tử cung và niệu quản): Uống 1 ⁄ viên, cách 12 giờ 1 lần, trong 7 ngày.
  • Lậu, không biến chứng: Uống 2 viên, 1 liều duy nhất.
  • Viêm tuyến tiền liệt: Uống 1 1⁄2 viên, cách 12 giờ/1 lần, trong 6 tuần.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Uống 2 viên, cách nhau 12 giờ/1 lần.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Viêm bàng quang do E.coli hoặc K.pneumoniae: Uống 1 viên, cách nhau 12 giờ/1 lần, trong 3 ngày.
  • Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: Uống 1 viên, cách nhau 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: Uống 1 viên cách 12 giờ/1 lần, trong 10 ngày.

Người lớn suy chức năng thận:

  • Độ thanh thải creatinin > 50ml/phút: Liều không đổi, uống cách 12 giờ/1 lần.
  • Độ thanh thải creatinin: 10 — 50 ml/phút: Liều không đổi, uống cách 24 giờ/1 lần
  • Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Uống nửa liều, cách 24 giờ/1 lần

Liều trẻ em cho tới 18 tuổi. Không khuyến cáo dùng.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn cảm với Ofloxacin, các quinolo aX hoặc các thành phần khác có trong chế phẩm.
  • Các thuốc diệt khuẩn fluoroquinolon như ciprofloxacin, ofloxacin có thể gây tha hóa sự khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thực nghiệm. Vì vậy, không nên dùng cho trẻ dưới 5 tuổi, người mang thai và cho con bú.

Thận trọng

  • Phải thận trọng đối với các bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương.
  • Phải giảm liều đối với người bệnh suy thận

Tác dụng phụ của thuốc

Thường Ofloxacin được dung nạp tốt. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn của ofloxacin, ciprofloxacin và các thuốc kháng khuẩn fluoroquinolon khác tương tự tỷ lệ thường gặp khi dùng các quinolon thế hệ trước như acid nalidixic.

Thường gặp: ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: , nôn, tiêu chảy, và
  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run,
  • Da: phát ban, ngứa, phản ứng da kiểu quá mẫn.

Ít gặp: 1/1000 < ARD < 1/100

  • Đau và kích ứng chỗ tiêm, đôi khi kèm theo viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000

  • Thần kinh: Ảo giác, phản ứng loạn thần, trầm cảm, co giật.
  • Da: Viêm mạch, hộ chứng Stevens – .Johnson và hoại tử nhiễm độc của da

Tương tác với thuốc

  • Dùng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (aspirin, diclofenac, dipyron, indomethacin, paracetamol), tác dụng gây rối loạn tâm thần không tăng (sảng khoái, hysteria, loạn thần kinh).
  • Không cần có sự thận trọng đặc biệt khi dùng các kháng sinh quinolon với thuốc chống viêm steroid.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Trong thời kỳ mang thai:

  • Ofloxacin qua nhau thai. Cũng phát hiện thấy ofloxacin trong nước ối của hơn một nửa số người mẹ mang thai có dùng thuốc. Chưa có những công trình được theo dõi tốt và đầy đủ trên người. Tuy vậy, vì ofloxacin và các fluoroquinonlon khác gây bệnh về khớp ở súc vật non, không nên dùng ofloxacin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Ofloxacin có bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Các floroquinolon đã được biết là gây tổn thương vĩnh viễn ở sụn của những khớp chịu lực và cả nhiều dấu hiệu bệnh lý khác về khớp ở súc vật non. Vì vậy, nếu không thay thế được kháng sinh khác và vẫn phải dùng ofloxacin thì không nên cho con bú.

Ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc

  • Không nên vận hành máy móc tàu xe khi có một trong các tác dụng phụ sau: Chóng mặt, nhìn mờ, buồn ngủ, ảo giác.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng quá liều cấp tính là sa mí mắt, kiệt sức, buồn nôn, hoa mắt, mất thăng bằng, khó thở, tai biến ngập máu, loạn thần kinh.
  • Nếu quá liều cấp tính Ofloxacin xảy ra, nên cho nôn hay rửa sạch dạ dày, điều trị hỗ trợ và triệu chứng, điều chỉnh cân bằng nước – điện giải trong bệnh viện chuyên khoa.
  • Ofloxacin không thể loại bỏ qua đường thủy phân lọc máu hay phúc mạc vì vậy không nên áp dụng các biện pháp này để tăng sự bài tiết của thuốc ra khỏi cơ thể.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện sau khi quên liều dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Oflicine

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (30°C + 2°C).

Thời gian bảo quản

  • Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Oflicine HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

  • Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc nhóm quinolon kháng khuẩn khác, Ofloxacin ức chế DNA – gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

Dược động học

  • Ofloxacin được phân bố rộng khắp vào dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Khoảng 25% nồng độ thuốc trong huyết tương gắn vào protein. Thuốc qua nhau thai và tiết qua sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật.

Hình ảnh tham khảo

Oflicine

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oflicine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oflicine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here