Thuốc OliClinomel N7-1000 E: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
267

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc OliClinomel N7-1000 E: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc OliClinomel N7-1000 E là gì?

Thuốc OliClinomel N7-1000 E là thuốc ETC  được chỉ định để  Dinh dưỡng đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi khi dinh dưỡng đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không cung cấp đủ hoặc chống chỉ định.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là OliClinomel N7-1000 E

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng nhũ dịch truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Túi 3 ngăn chứa dung dịch lipid.

Phân loại

Thuốc OliClinomel N7-1000 E là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-18816-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Baxter S.A
  • Địa chỉ: Bd, René Branquart 80, B-7860 Lessines, Belgium/Bỉ.

Thành phần của thuốc OliClinomel N7-1000 E

Mỗi ml chứa:

  • Nhũ dịch lipid 10%…………………………….. ………………………………………………………………………300ml.
  • Dung dịch amino acid 5,5%……………… …………………………………………………………………………600ml.
  • Dung dich glucose 20%……………… ……………………………………………………………………………..600ml.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc OliClinomel N7-1000 E trong việc điều trị bệnh

Thuốc OliClinomel N7-1000 E là thuốc ETC  được chỉ định để  Dinh dưỡng đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi khi dinh dưỡng đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không cung cấp đủ hoặc chống chỉ định

Hướng dẫn sử dụng thuốc OliClinomel N7-1000 E

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều tối đa hàng ngày là 40ml/kg (tương đương 0,88 g amino acid; 3,2 g glucose va 0,8 g lipid/kg), nghĩa là 2800 ml nhũ dịch truyềntĩnh mạch cho một bệnh nhân cân nặng 70kg
  • Nhu cầu nitrogen trung bình từ 0,16 g ~ 0,35 g/kg/ngày (khoảng 1 – 2g amino acid/kg/ngày). Nhu cầu năng lượng thay đổi tuỳ thuộc tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân và mức độ dị hóa (Thường từ 25 – 40 kcal/kg/ngày).
  • Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá mức cho phép ở người lớn và trẻ em. Do thành phần cố định của túi nhiều ngăn, khả năng đồng thời đáp ứng tất cả nhu cầu dinh dưỡng củabệnh nhân có thể không được đảm bảo. Tình trang lâm sàng có thể tồn tại trên bệnh nhân có nhu cầu lượng chất dinh dưỡng khác với thành phần trong túi dịch. Trong trường hợp này các tác động của bất kỳ điều chỉnh thể tích (liều) nào phải được xem xét dựa trên tác động tổng hợp của tất cả thành phần dinh dưỡng trong thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc OliClinomel N7-1000 E

Chống chỉ định

  • Các trường hợp được biết là quá mẫn với trứng hoặc protein đậu nành, thành phần hoặc bao bì, hoặc bất kỳ thành phần nào khác, bao gồm hoạt chất và/ hoặc tá dược.
  • Chuyển hóa amino acid bắt thường bẩm sinh.
  • Trẻ sinh non, trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, bởi tỷ lệ calorie-nitrogen và năng lượng cung cấp không phù hợp.
  • Suy thận nặng không được lọc máu ngoài thận hay thẳm phân phúc mạc.
  • Suy gan nặng.
  • Rối loạn đông máu nặng.
  • Tăng lipid nặng hoặc rối loạn nghiêm trọng trao đổi chát lipid đặc trưng bởi tăng triglyceride máu
  • Tăng đường huyết nặng.
  • Không chỉ định điều trị các công thức thuốc có chứa điện giải trên các bệnh nhân có nồng độ huyết tương của các chát điện giải Natri, Kali, Magie, Calci và/hoặc phospho cao do bệnh lý.

Tác dụng phụ thuốc OliClinomel N7-1000 E

Xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp sử dụng không đúng (quá liều và /hoặc truyền tốc độ nhanh hơn tốc độ khuyến cáo), có thể gây ra buôn nôn,nôn, ớn lạnh và rối loạn điện giải. Trong các trường hợp như vậy cần ngừng truyền ngay lập tức. Nếu cản, nên chỉ định thêm các biện pháp can thiệp y tế thích hợp.
  • Truyền quá nhanh các Dịch dinh dưỡng toàn phần ngoài đường tiêu hóa (TPN) trong đó có OliClinomel N7-1000 E có thể gây các hậu quả nghiêm trọng, hoặc tử vong. Tình trạng tăng đường máu, tăng glucose máu, hoặc hội chứng tăng áp suất thâm thấu có thẻ phát triển nếu dexirose được truyền lớn hơn tốc độ thải trừ. Trong một số trường hợp nghiêmtrọng, có thể cần thiết tiền hành thẳm phân, lọc máu ngoài thận. Giảm khả năng thải trừ lipid có thể dẫn tới “hội chứng thừa chất béo”, các đấu hiệu này sẽ hết sau khi ngừng truyền lipid

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc OliClinomel N7-1000 E đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc OliClinomel N7-1000 E

Điều kiện bảo quản

Thuốc OliClinomel N7-1000 E nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc OliClinomel N7-1000 E

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc OliClinomel N7-1000 E tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm OliClinomel N7-1000 E

Dược lực học

  • Nhóm dược trị liệu: dung dịch dinh dưỡng đường tĩnh mạch
  • Mã ATC: B05 BA 10 Đây là bào chế hỗn hợp của 3 thành phần đảm bảo cung cắp đủ nitrogen/năng tì đè duy trì nguồn nitro (các acid amin nhóm L) và năng lượng hình thành từ glucose và các acid béo thiết yếu.
  • Ngoài ra, trong công thức cũng có chứa các thành phân điện giải. Dung dịch amino acid chứa các chuỗi 15 L amino acid (bao gồm 8 acid béo thiết yếu) không thể thiếu cho quá trình tổng hợp protein. Các amino acid còn là nguồn năng lượng, sự oxy hóa các amino acid nảy sẽ dẫn tới sự thải trừ nitrogen dưới dạng urê.
  • Thành phần acid béo thiết yếu trung binh (EFA) giúp cải thiện tình trạng các dẫn xuất ở trên trong khi điều chỉnh sự thiếu hụt EFA.
  • Dầu ô liu chứa một lượng đáng kẻ alpha tocopherol mà khi kết hợp với lượng trung bình PUFA sẽ giúp cải thiện tình trạng vitamin E và giảm sự peroxy hóa lipid.

Dược động học

  • Các thành phần của nhũ dịch truyền tĩnh mạch (amino acid, các chất điện giải, glucose, lipid) đượcphân bố, chuyển hóa và thải trừ theo cùng một con đường như khi từng thành phần riêng biệt này được sử dụng
  • Đặc tính dược lực học của các amino acid truyền tĩnh mạch về cơ bản cũnggiống như các amino acid được cung cấp qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, các amino acid từ protein thức ăn phải qua tĩnh mạch cửa trước khi vào hệ thống tuần hoàn. Tốc độ thải trừ của nhũ dich lipid phụ thuộc vào kích thước hạt. Các hạt lipid kích thước nhỏ chậm thải trừ trong khi lại tăng phân giải lipid nhờ lipoprotein lipase. Kích thước hạt lipid chứa trong nhũ dịch thuốc gần với chylomicron, vì thế nhũ dịch này cũng có tốc độ thải trừ tương tự.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc OliClinomel N7-1000 E ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện chưa có các bằng chứng lâm sảng đây đủ về sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú
  • Vì vậy, bác sĩ kê đơn cản cân nhắc lợi ích/nguy cơ trước khi quyết định dùng nhũ dịch này cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc OliClinomel N7-1000 E đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc OliClinomel N7-1000 E: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc OliClinomel N7-1000 E: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here