Thuốc Olimel N9E: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
332

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Olimel N9E: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Olimel N9E là gì?

Thuốc Olimel N9E là thuốc ETC  được chỉ định để cung cấp dinh dưỡng đường ngoài tiêu hóa cho người lớn và trẻ trên 18 tuổi cần nuôi dưỡng nhân tạo ngoài đường tiêu hoá, khi việc nuôi dưỡng theo đường tiêu hoá không thể thực hiện được, không đủ hoặc bị chống chỉ định.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Olimel N9E

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng nhũ dịch truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Túi plastic 1000ml.
  • Túi plastic 1500ml.

Phân loại

Thuốc Olimel N9E là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN2-523-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Baxter S.A
  • Địa chỉ: Bd, René Branquart 80, B-7860 Lessines, Belgium/Bỉ.

Thành phần của thuốc Olimel N9E

Mỗi ml chứa:

  • Dung dich glucose 18,75% (kl/tt)………………………………………………………………………………….400ml.
  • Dung dich acid amin 6,3%……………….. …………………………………………………………………………400ml.
  • Nhũ dich lipid 15% (kl/tt) …………….. ……………………………………………………………………………..200ml.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Olimel N9E trong việc điều trị bệnh

Thuốc OliClinomel N4-550 E là thuốc ETC  được chỉ định để cung cấp Dinh dưỡng đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi khi dinh dưỡng đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không cung cấp đủ hoặc chống chỉ định

Hướng dẫn sử dụng thuốc Olimel N9E

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều dùng phụ thuộc vào mức năng lượng tiêu thụ, tình trạng lâm sàng của người bệnh, cân nặng và khả năng chuyển hóa các thành phần có trong Olimel N9E cũng như mức năng lượng hoặc protein được bổ sung vào theo đường uống/đường tiêu hóa của người bệnh để lựa chọn quy cách đóng gói với thể tích túi đưng dịch thích hợp. Mức năng lượng trung bình theo nhu cầu hàng ngày: 0,16 đến 0,35 g nitrogen / kg thé trong (tương đương | – 2 g amino acid/kg), tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của người bệnh cũng như khả năng dị hóa dưới áp lực (stress) của người bệnh, – 20 – 40 kcal/kg, – 20 – 40 ml thể dịch /kg, hoặc 1 — 1,5 ml / kcal tiêu thụ. Với thuốc, liều khuyến cáo tối đa hàng này được dựa trên mức dinh dưỡng hấpthu — (2, vào, khoảng 40 ml/kg, tương đương với 1 g/kg amino acid, 3 g/kg glucose, 1,2 gikg lipid, va 0,8 — mmol/kg natri, 0,6 mmol/kg kali.
  • Ví dụ trên một bệnh nhân 70kg, mức liều khuyến cáo tương đương với truyền 2800 ml thuốc/ ngày, nghĩa là người bệnh có thể hấp thu được một lượng 71 g amino acid, 210 g glucose và 84 g lipid (nghĩa là tổng cộng 1680 kcal năng lượng phi protein và 1960 năng lượng toàn phần). Thông thường, tốc độ truyền địch cần được tăng từ từ đều đặn trong giờ truyền dịch đầu tiên, sau đóđiều chỉnh phụ thuộc liều chỉ định, thể tích dịch có thể hấp thu trong một ngày và thời gian truyền dịch. Khi chỉ định thuốc , tốc độ truyền tối đa là 3,2 ml/kg/giờ, tương đương 0,08 g/kg/giờ đối với acid amind, 0,24 g/kg/h với glucose và 0,10 g/kg/h với lipid.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Olimel N9E

Chống chỉ định

  • Trẻ sinh non thiếu tháng, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 18 tuổi.
  • Mẫn cảm với các thành phần protein từ trứng, đậu nành, đậu phộng (lạc) hay bất cứ thành phần nào của thuốc,
  • Rối loạn chuyên hóa các acid amin bẩm sinh,
  • Tăng mỡ máu cao hoặc rỗi loạn chuyên hóa lipid máu nghiêm trọng đặc trưng bởi bệnh lý tăng triglicerid máu.
  • Tăng nông độ trong huyết thanh của các chất natri, kali, magie, calci và/hoặc phospho ở mức bệnh lý.
  • Tăng đường huyết cao.

Tác dụng phụ thuốc Olimel N9E

  • Các tác dụngkhông mong muốn có thể xảy ra do việc sử dụng thuốc không thích hợp (ví dụ: quá liều, tốc độ truyền dịch quá cao)
  • Khi bắt đầu truyền thuốc, nếu có bất cứ dấu hiệu bắt thường nào (như đỗ mồ hôi, sốt, ớn lạnh, đau đầu, ban da, buồn nôn) cần dừng ngay việc truyền dịch. Các tác dụng ngoại ý sau được báo cáo với Olimel N9E trong một nghiên cứu ngẫu nhiên về tính an toàn và hiệu quả của thuốc, nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát. 28 bệnh nhân với các tình trạng lâm sàng khác nhau (sau phẫu thuật giảm cân, bệnh nhân suy dinh dưỡng nghiêm trọng, bệnh nhân khó hấp thu hoặc không thê hap thu dinh dưỡng từ bên ngoài) được tham gia nghiên cứu hoặc điều trị; ở nhóm bệnh nhân điều trị với thuốc, liều chỉ định tối đa là 40ml/kg/ngay trong 5 ngày.
  • Rối loạn máu và hệ bạch cầu: Viêm tĩnh mạch huyết khối Rối loạn gan mật: Gan to, vàng da
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Tăng mẫn cảm
  • Cận lâm sàng: Tăng nồng độ các alkaline phosphatase trong máu, tăng men gan, tăng bilirubin máu
  • Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Tăng ure máu

Xử lý khi quá liều

  • Khi điều trị thuốc không đúng chỉ dẫn (quá liều và/hoặc kết hợp `với tốc độ truyền nhanh hơn mức khuyến cáo), có thê xảy ra dấu hiệu tăng dung lượng máu và nhiễm toan acid. Nếu truyền dịch với tốc độ quá nhanh, hoặc truyền với một thể tích dịch lớn có thể gây buôn nôn, nôn, ớn lạnh, rối loạn điện giải. Trong các trường hợp này, cần dừng truyền ngay lập tức.
  • Bệnh nhân có thể gặp tăng đường huyết, tăng đường niệu và tăng độ thâm thâu của huyệt thanh nếu tốc độ truyền glucose vượt quá tộc độ thanh thải. Suy giảm khả năng thải trừ lipid có thê dẫn tới tính trang “Hội chứng quá tải chất béo. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, thẩm phân, thẩm tách máu có thể cần thiết đề điều trị tình trạng quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Olimel N9E đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Olimel N9E

Điều kiện bảo quản

Thuốc  Olimel N9E nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Olimel N9E

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Olimel N9E tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Olimel N9E

Dược lực học

  • Nhóm dược lý điều trị: Nhũ dịch ngoài đường tiêu hóa / dạng phôi hợp
  • Mã ATC: BO5BA10.
  • Thành phần công thức sản phẩm PERIOLIMEL N4E có chứa năng lượngnitrogen (nhóm acid amin L) và năng lượng (glucose và triglycerid) đảm bảo duy trì mức cân băng nitrogen/năng lượng. Công thức của sản phẩm này cũng chứa chất điện giải. Thành phần nhũ dịch lipid có trong PERIOLIMEL N4E là một hỗn hợp của dầu oliu tỉnh chế và đậu nành tinh chế (tỷ lệ khoảng 80/20), với mức phân bô acid béo thiệt yêu tương đương như sau: – 15% acid béo bão hòa (SFA) ae – 65% acid béo don bao hoa (MUFA) – 20% acid béo chưa bão hòa nhiều nói déi (PUFA) Tỷ lệ phospholipid/triglyceride vào khoảng 0.06. Trong thành phần dầu Oliu có chứa một lượng đáng kể alpha-tocopherol, khi kết hợp với lượng trung bình PUFA sẽ giúp cải thiện tình trạng vitamin E và giảm sự peroxy hóa lipid. Dung dịch acid amin có chứa các chuỗi 17 L acid amin (trong đó có 8 acid amin thiết yếu) cần thiết cho quá trình tổng hợp protein. Các amino acid cũng đóng vai trò nguồn năng lượng, sự oxy hóa các amino acid này sẽ dẫn tới sự thải trừ nitrogen dưới dạng urê.

Dược động học

  • Các thành phần PERIOLIMEL N4E (amino acid, điện giải, glucose va lipid) được phân bố, chuyển hóa và thải trừ khỏi cơ thể theo cùng cách nếu chúng được sử dụng đơn lẻ. Đặc tính dược lực học của các amino acid truyền tĩnh mạch về cơ bản cũng giống như các amino acid được cung cấp qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, các amino acid từ protein thức ăn phải qua tĩnh mạch cửa trước khi vào hệ thông tuần hoàn. Tốc độ thải trừ của nhũ dịch lipid phụ thuộc vào kích thước hạt. Các hạt lipid kích thước nhỏ chậm thải trừ trong khi lại tăng phân giải lipid nhờ lipoprotein lipase.
  • Kích thước hạt lipid chứa trong nhũ dịch PERIOLIMEL N4E gần với chylomicron, vì thế nhũ dịch này cũng có tốc độ thải trừ tương tự.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Olimel N9E ở phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện chưa có các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng PERIOLIMEL N4E trên phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Dựa trên chỉ định và cách dùng của công thức PERIOLIMEL, có thể cân nhắc việc chỉ định thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú, nêu thật sự cân thiết.

Ảnh hưởng của thuốc Olimel N9E đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có nghiên cứu nao tiên hành về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Olimel N9E: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Olimel N9E: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here