Thuốc Omacor: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
118
Omacor

Hithuoc chia sẻ thông tin về Omacor điều trị dự phòng cấp hai sau nhồi máu cơ tim. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Omacor phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Omacor là gì?

Thuốc Omacor là thuốc OTC dùng hỗ trợ điều trị dự phòng cấp hai sau nhồi máu cơ tim, phối hợp với các phác đồ điều trị chuẩn khác. Tăng triglycerid máu nội sinh: dùng như một chất bd sung vào chế độ ăn khi phương pháp điều chỉnh chế độ ăn đơn thuần không thu được kết quả đầy đủ.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Omacor

Dạng trình bày

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nang mềm

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ 28 viên; hộp 1 lọ 100 viên

Phân loại thuốc

Thuốc này là thuốc OTC– thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc này có số đăng ký :VN2-102-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc này được sản xuất ở: Banner Pharmacaps Europe B.V

De Posthoornstraat 7, 5048 AS TILBURG The Netherlands

Thành phần của thuốc

  • Hoạt chất: Omega-3-acid ethyl esters 90: 1000mg

Công dụng của thuốc Omacor trong việc điều trị bệnh

Thuốc Omacor là thuốc OTC dùng hỗ trợ điều trị dự phòng cấp hai sau nhồi máu cơ tim, phối hợp với các phác đồ điều trị chuẩn khác. Tăng triglycerid máu nội sinh: dùng như một chất bd sung vào chế độ ăn khi phương pháp điều chỉnh chế độ ăn đơn thuần không thu được kết quả đầy đủ.

Cách dùng thuốc

Thuốc Omacor dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Omacor

Liều dùng thuốc

Sau nhồi máu cơ tim:

  • Uống một viên mỗi ngày.

Tăng trizlveeride máu (lipid máu cao):

  • Liều khởi điểm là 2 viên mỗi ngày (Có thể uống 1 hoặc 2 lần/ ngày). Nếu chưa đạt được đáp ứng cần thiết bác sĩ sẽ tăng liều lên 4 viên /ngày, chia 2 lần: sáng 2 viên, tối 2 viên

Chống chỉ định

  • Không dùng Omacor nếu bạn bị mẫn cảm (dị ứng) với hoạt chất, đậu nành hoặc bất cứ thành phần nào của tá dược.

Thận trọng khi dùng thuốc Omacor

  • Nếu bạn bị rối loạn chảy máu hoặc đang dùng các thuốc chống đông máu hay các thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu (như acid acetylsalicylic hoặc các NSAID).
  • Thuốc này có thể làm tăng thời gian chảy máu ở mức độ trung. bình (đặc biệt với liều khuyến cáo cao nhất, như 4 viên mỗi ngày).

Tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng không mong muốn liên quan đến nhiễm trùng

  • Ít gặp:

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Ít gặp:

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Hiếm gặp:

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp:
  • Hiếm gặp: đau đầu

Rối loạn mạch

  • Rất hiếm:

Rối loạn hô hấp. ngực và trung thất:

  • Rất hiếm: khô mũi

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: khó tiêu (indigestion), buồn nôn
  • Ít gặp: đau bụng, rối loạn tiêu hóa (bệnh trào ngược dạ dày thực quản, ợ hơi, nôn, hoặc táo bón), viêm dạ dày-ruột
  • Hiếm gặp: xuất huyết đường tiêu hóa dưới (các triệu chứng bao gồm phân có máu và đau bụng)

Rối loạn gan mật

  • Hiếm gặp: các rối loạn ở gan

Rối loạn da và các mô dưới da

  • Hiếm gặp: trứng cá, ngứa (itchy) phát ban
  • Rất hiếm: mày đay (đỏ, ngứa phát ban)

Tương tác với thuốc Omacor

  • Nếu bạn đang dùng thuốc chống đông đường uống hoặc bất kỳ thuốc nào ảnh hưởng đến quá trình đông máu
  • Omacor được dùng đồng thời với warfarin mà không có biến chứng xuất huyết (chảy máu). Tuy nhiên nếu bạn dùng, Omacor cùng với bất kỳ thuốc nào ảnh hưởng đến quá trình đông máu (PT/INR),

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc

  • Không có nghiên cứu nào trên khả năng lái xe và vận hành. máy móc được thực hiện.

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có các khuyến cáo đặc biệt. Tiến hành điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về cách xử lý khi quên thuốc này đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc này đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Không bảo quản ở nhiệt độ trên 25°C. Không để đông băng.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Omacor HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Omacor làm giảm sự tổng hợp các triglycerid trong gan do EPA và DHA là các cơ chất kém đối với các enzym chịu trách nhiệm tổng hợp triglycerid và chúng ức chế quá trình este hóa của các acid béo khác

Dược động học

Nồng độ của các acid béo omega-3, EPA va DHA trong các phospholipid huyết tương tương ứng với lượng EPA và DHA kết hợp vào trong màng tế bào.

Hình ảnh tham khảo

Omacor

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Omacor:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Omacor: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Omacor ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Omacor bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Omacor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Omacor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here