Thuốc Omethepharm: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
38
Omethepharm

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Omethepharm: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Omethepharm là gì?

Thuốc Omethepharm là thuốc ETC dùng điều trị Trào ngược dạ dày – thực quản. Loét dạ dày – tá tràng. Hội chứng Zollinger – Ellison.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Omethepharm

Dạng trình bày

Thuốc Omethepharm được bào chế dưới dạng viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Thuốc Omethepharm này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 lọ 14 viên

Phân loại thuốc Omethepharm

Thuốc Omethepharm là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Omethepharm có số đăng ký: VD-18039-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Omethepharm được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hoá Việt Nam

Thành phần của thuốc Omethepharm

  • Omeprazol : 20 mg
  • Tá dược: vỏ nang vđ 1 viên

Công dụng của thuốc Omethepharm trong việc điều trị bệnh

Thuốc Omethepharm là thuốc ETC dùng điều trị Trào ngược dạ dày – thực quản. Loét dạ dày – tá tràng. Hội chứng Zollinger – Ellison.

Cách dùng thuốc Omethepharm

Thuốc dùng qua đường uống.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Omethepharm

Liều dùng thuốc

Điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản:

  • Liều thường dùng là 20 – 40 mg (1 – 2 viên) x 1 lần/ ngày. trong 4 đến 8 tuần; sau đó có thể điều trị duy trì với liều 20 mg mỗi ngày 1 lần.

Điều trị loét:

  • Uống 20 mg (1 viên) x 1 lần/ ngày, trường hợp nặng có thể dùng 40 mg, trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison:

  • Uống 60 mg (3 viên) x 1 lần/ ngày, nếu dùng liều cao hơn 80 mg (4 viên) thì chia ra 2 lần mỗi ngày. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Omethepharm

  • Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp:

  • Toàn thân:
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Ít gặp:

  • Thần kinh:
  • Da: Nổi mày đay, ngứa, nổi ban

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ.
  • Huyết học: giảm toàn bộ các tế bào máu ngoại biên, mất bạch cầu hạt.
  • Thần kinh: Lú lẫn có phục hồi, kích động, trầm cảm,
  • Nội tiết:
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida,
  • Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan. p.
  • Hô hấp:
  • Cơ – xương: Đau khớp, đau cơ.
  • Niệu- dục: Viêm thận kẽ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc Omethepharm

  • Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
  • Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.
  • Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom Paso của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin va warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3
    tháng đầu.
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng omeprazol ở người cho con bú.

Ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc

  • Dùng được

Cách xử lý khi quá liều

  • Liều uống một lần tới 160 mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.
  • Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về cách xử lý khi quên thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Omethepharm

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ< 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Omethepharm

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Omethepharm HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro- kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

Dược động học

Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc ở ruột. Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống. Thuốc có thể làm tăng hấp thu và tăng khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid.

Hình ảnh tham khảo

Omethepharm

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Omethepharm: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Omethepharm: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here