Thuốc Omeusa: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
54
Omeusa

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Omeusa: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Omeusa là gì?

Thuốc Omeusa là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm như viêm xương- tủy, nhiễm khuẩn máu, viêm màng trong tim và nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương do chủng tụ cầu tiết penicilinase nhạy cảm. Không được dùng oxacilin để điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu kháng methicilin

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Omeusa

Dạng trình bày

Thuốc Omeusa được bào chế dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc Omeusa này được đóng gói ở dạng: Hộp 50 lọ

Phân loại thuốc Omeusa

Thuốc Omeusa là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Omeusa có số đăng ký: VN-20402-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Omeusa được sản xuất ở: S.C. Antibiotice S.A.

Str. Valea Lupului nr. 1, Iasi, Jud. Iasi, cod 707410, Rumani

Thành phần của thuốc Omeusa

  • Hoạt chất: Oxacilin (dưới dạng Oxacilin natri monohydrat) 1000 mg
  • Tá dược: Dinatri phosphat khan.

Công dụng của thuốc Omeusa trong việc điều trị bệnh

Thuốc Omeusa là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm như viêm xương- tủy, nhiễm khuẩn máu, viêm màng trong tim và nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương do chủng tụ cầu tiết penicilinase nhạy cảm. Không được dùng oxacilin để điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu kháng methicilin

Cách dùng thuốc Omeusa

Khi tiêm bắp phải tiêm sâu vào một khối cơ lớn, khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm trong vòng 10 phút để giảm thiểu kích ứng tĩnh mạch. Khi tiêm truyền tĩnh mạch liên tục oxacilin, không được cho chất phụ thêm vào thuốc tiêm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Omeusa

Liều dùng thuốc

Liều thường dùng người lớn và thiếu niên:

  • Chống vi khuẩn: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 250 mg đến 1 gam, cứ 4 – 6 giờ 1 lần.
  • Nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não do vi khuẩn: Tiêm tĩnh mạch 1 đến 2 gam, cứ 4 giờ 1 lần.

Liều thường dùng cho trẻ em:

  • Viêm màng não do vi khuẩn: Trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2 kg: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 25 đến 50 mg cho 1 kg thể trọng, cứ 12 giờ 1 lần trong tuần đầu sau khi sinh, rồi 50 mg cho 1 kg thể trọng, cứ 8 giờ 1 lần sau đó.
  • Trẻ sơ sinh cân nặng 2 kg trở lên: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 50 mg cho 1 kg thể trọng, cứ 8 giờ 1 lần trong tuần đầu sau khi sinh, rồi 50 mg cho 1 kg thể trọng, cứ 6 giờ 1 lần sau đó.

Tất cả các chỉ định khác:

  • Trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 6,25 mg, cứ 6 giờ 1 lần.
  • Trẻ em dưới 40 kg thể trọng: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 12,5 đến 25 mg cho 1 kg thể trọng, cứ 6 giờ 1 lần; hoặc 16,7 mg cho 1 kg thể trọng, cứ 4 giờ 1 lần.
  • Trẻ em 40 kg thể trọng trở lên: Xem liều thường dùng cho người lớn và thiếu niên.

Pha chế thuốc tiêm:

  • Để pha chế dung dịch ban đầu cho tiêm bắp, thêm 5,7 ml nước pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9% dịch để pha loãng vào lọ 1g để có nồng độ 250 mg trong 1,5 ml

Chống chỉ định

  • Phản ứng phản vệ trong lần điều trị trước với bất cứ một penicilin hoặc cephalosporin nào.

Thận trọng khi dùng thuốc Omeusa

  • Oxacilin có khả năng gây dị ứng như penicilin, và do đó phải tuân thủ những thận trọng thông thường của liệu pháp penicilin. Trước khi bắt đầu điều trị với oxacilin cần điều tra kỹ về những phản ứng dị ứng trước đây và đặc biệt phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tiêu hóa:
  • Da: Ngoại ban.
  • Khác: Viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch.

Ít gặp, 1⁄1000<ADR<1/100 a

  • Máu: .
  • Da: Mày đay.
  • Gan: Tăng enzym gan.

Hiếm gặp, ADR<1/1000 :

  • Dị ứng:.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng có giả mạc`
  • Gan:
  • Máu: Mất bạch cầu hạt.
  • Thận: Viêm thận kẽ và tổn thương ống kẽ thận (phục hồi khi ngừng thuốc kịp thời).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc Omeusa

  • Giảm tác dụng: Penicilin có thể làm giảm hiệu lực của thuốc uống tránh thai. Các tetracyclin có thể làm giảm tác dụng của các penicilin.
  • Tăng tác dụng: Disulfiram và probenecid có thể làm tăng nồng độ các penicilin trong huyết thanh. Dùng đồng thời liều lớn các penicilin tiêm tĩnh mạch có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu.
  • Oxacilin natri có thể tương kỵ về hóa học với một số thuốc, gồm các aminoglycosid và các tetracyclin, nhưng sự tương kỳ phụ thuộc vào nhiều yếu tố (ví dụ, nồng độ thuốc, dịch để pha loãng đặc hiệu, pH của thuốc đã pha, nhiệt độ).

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3
    tháng đầu.
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng omeprazol ở người cho con bú.

Ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc

  • Dùng được

Cách xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn và nôn.

Cách xử lý khi quên liều

  • Bệnh nhân nên dùng liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng. Không dùng cùng lúc 2 liều.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Omeusa

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc, nơi khô ráo.
  • Sau khi pha trong nước pha tiêm theo hướng dẫn, dung dịch bên trong 3 ngày nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng, 7 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Omeusa

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Omeusa HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Omeusa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Omeusa: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Omeusa: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here