Thuốc Omnipaque: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
129

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Omnipaque: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Omnipaque là gì?

Thuốc Omnipaque là thuốc ETC  được chỉ định để cản quang với tia X để dùng cho người lớn và trẻ em để chụp X quang tìm mạch, chụp X quang động mạch, chụp X quang đường niệu, chụp X quang tĩnh mạch và chụp cắt lớp điện toán-tăng cường. Chụp X quang tủy sống vùng cổ, sau khi tiêm dưới màng nhện. Chụp X quang khớp, chựp X quang tử cung-vòi trứng, chụp X quang tuyến nước bọt và nghiên cứu đường tiêu hóa.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Omnipaque

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 chai x 10ml.

Phân loại

Thuốc Omnipaque là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20358-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: GE Healthcare Ireland
  • Địa chỉ: IDA Business Park, Carrigtohill, Co. Cork, Ireland/ Ai-len.

Thành phần của thuốc Omnipaque

Mỗi ml chứa:

  • Iohexol (INN)………………………………………………. …………………………………………………………… 755mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Omnipaque trong việc điều trị bệnh

Thuốc Omnipaque là thuốc ETC  được chỉ định để cản quang với tia X để dùng cho người lớn và trẻ em để chụp X quang tìm mạch, chụp X quang động mạch, chụp X quang đường niệu, chụp X quang tĩnh mạch và chụp cắt lớp điện toán-tăng cường. Chụp X quang tủy sống vùng cổ, sau khi tiêm dưới màng nhện. Chụp X quang khớp, chụp X quang tử cung-vòi trứng, chụp X quang tuyến nước bọt và nghiên cứu đường tiêu hóa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Omnipaque

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều lượng thay đổi tùy theo loại xét nghiệm, tuổi, cân nặng, cung lượng tim và tỉnh trạng chung của bệnh nhân và kỹ thuật dùng. Thông thường dùng cùng một lượng thể tích và nồng độ iod như với các thuốc cản quang X quang chứa iod kháchiện/đang được dùng. Phải đảm bảo bể sung nước đầy đủ trước và sau khi dùng như với các thuốt Ônđúang khác. Để dùng trong tĩnh mạch, trong động mạch, nội tùy mạc, và dùng trong các khoang của cơ thể.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Omnipaque

Chống chỉ định

  • Biểu hiện nhiễm độc do tuyến giáp trạng.
  • Có tiền sử phản ứng nghiêm trọng với Omnipaque.

Tác dụng phụ thuốc Omnipaque

  • Chung (áp dung cho mọi trường hơn sử dụngthuốc cản quang có chứa iod): Dưới đây nêu các tác dụng không mong muốn chung có thể xảy ra,ciiflien quan đến các xét nghiệm chụp x quang, trong đó có việc sửđựng các thuốc cản quang đơn phân không ion hóa.
  • Đối với các tác dụng không mong muốn cụ thể đối với cách dùng,xin xem ở các mục cụ thể liên quan. Tác dụng không mong muốn liên quan tới việc sử dụng thuốc cản quang chứa iod thông thường ở nhẹ đến vừa và có tính nhất thời và ít xảy ra hơn đổi với thuốc cản quang không ion-hóa so với thuốc cản quang ion-hóa.
  • Các phản ứng nghiềm trọng cũng như tử vong chỉ xảy ra trong các trường hop rất hiếm hoi. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là một cảm giác chung, nhẹ như là cảm giác âm hoặc vị kim loại thoáng qua. Khó chịu/đau bụng và phản ứng về tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy có thể xảy ra. Các phản ứng quá mẫn hiếm gặp và thường biểu hiện như các triệu chứng nhẹ về hô hấp hoặc da như khó thô, ban, ban đỏ, mày đay, ngứa và phù mạch.
  • Các đợt tăng huyết áp cũng có thể xảy ra. Hiếm thấy sốt với rét run. Nhiễm độc iod hoặc “quai bị do iodid” là một biến chứng rất hiếm gặp của thuốc cân quang chứa iod dẫn đến sưng và nhạy cảm đau tuyến nước bọt trong khoảng 10 ngày sau xét nghiệm.

Xử lý khi quá liều

  • Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy một khoảng cách an toàn lớn đối với Omnipaque, và chưa xác định được ngưỡng liều trên để tiêm tĩnh mạch thông thường. Quá liều triệu chứng khó có kha năng xảy ra ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường trừ phi bệnh nhân đã nhận quá 2000 mg I/kg thé trong trong một thời gian giới hạn.
  • Thời gian kéo dài của xét nghiệm có tác động đáng kế đối với khả năng dung nạp liễu cao thuốc cản quang của thận (1 ~ 2 giờ). Quá liều xây ra bất ngờ có khả năng xảy ra nhiều nhất sau xét nghiệm chụp X quang mạch phức tạp ở trẻ em, đặc biệt khi dùng nhiều mũi tiêm thuốc cản quang với nồng độ cao.
  • Trong trường hợp quá liều, phải hiệu chỉnh mọi sự mắt cân bằng nước hoặc chất điện phân xảy ra. Phải theo dõi chức năng thận trong 3 ngày tiếp sau. Nêu cần, có thể dùng thẩm tách máu dé thải trừ thuốc cản quang quá mức. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Omnipaque đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Omnipaque

Điều kiện bảo quản

Thuốc Omnipaque nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Omnipaque

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Omnipaque tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Omnipaque

Dược lực học

  • Đối với phần lớn thông số huyết động lực, hóa lâm sàng và đông máu được xét nghiệm sau khi tiêm tĩnh mạch iohexol cho người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy có sự khác biệt đáng kế so với các trị số trước khi tiêm. Một số ít thay đổi trong các thông số xét nghiệm là nhỏ và được coi là không có tầm quan trọng về lâm sàng.

Dược động học

  • Gần 100 phần trăm iohexol tiêm tĩnh mạch được thải trừ không thay đổi qua thận trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Nồng độ tối đa trong nước tiêu của iohexol xuất hiện trong vòng khoảng 1 giờ sau khi tiêm. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Không phát hiện thấy chất chuyển hóa. Sự gắn kết với protein của Omnipaque thấp (dưới 2%) đến mức không có sự liên quan về lâm sàng và do đó có thể bỏ qua

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Omnipaque ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa xác định được độ an toản của Omnipaque đối với việc sử dụng cho người trong thời kỳ mang thai. Sự đánh giá trong thử nghiệm trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp về sinh sản, sự phát triển của phôi hoặc thai, tiễn trình của thai nghén và sự phát triển khi sinh và sau khi sinh. Vì bất cứ khi nào có thể, phải tránh phơi nhiễm với bức xạ trong thời kỳ mang thai, phải cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích của xét nghiệm X quang, có hoặc không có thuốc cân quang với nguy cơ có thể xây ra.
  • Không nên dùng Omnipaque trong thời kỳ mang thai, trừ phi lợi ích lớn hơn nguy cơ và bác sĩ coi đó là rất cần thiết
  • Thuốc cản quang được bài tiết rất ít trong sữa người, và lượng tối thiểu được hấp thu trong ruột. Do đó không chắc nó có hại cho trẻ bú sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Omnipaque đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Omnipaque: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Omnipaque: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here