Thuốc Omparis Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
88

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Omparis Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Omparis Injection là gì?

Thuốc Omparis Injection là thuốc ETC  được chỉ định để dự phòng hít phải acid dịch vị trong phẫu thuật. Điều trị ngắn hạn (tối đa 5 ngày) cho bệnh nhân không thể uống thuốc trong trường hợp bị viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày tá tràng lành tính, kể cả biến chứng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Omparis Injection

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ bột + 1 ống dung môi pha tiêm.

Phân loại

Thuốc Omparis Injection là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-16123-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở:ARISTOPHARMA LTD.
  • Địa chỉ: Plot #21, Road #11, Shampur-Kadamtali I/A, Dhaka-I204, Bangladesh.

Thành phần của thuốc Omparis Injection

Thành phần của thuốc:

  • Omeprazole Sodium BP………………………………………………………………………………………………40mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Omparis Injection trong việc điều trị bệnh

Thuốc Omparis Injection là thuốc ETC  được chỉ định để dự phòng hít phải acid dịch vị trong phẫu thuật. Điều trị ngắn hạn (tối đa 5 ngày) cho bệnh nhân không thể uống thuốc trong trường hợp bị viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày tá tràng lành tính, kể cả biến chứng do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Omparis Injection

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Dự phòng hít phải acid dịch vị trong phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch chậm Omeprazole 40 mg (trên 5 phút), vào buổi tôi trước ngày phẫu thuật.
  • Điều trị bệnh nhân khi không phù hợp với thuốc uống như là bệnh nhân bệnh nặng hoặc bị viêm thực quản trào ngược, hoặc bị loét dạ dày tá tràng: Omeprazole 40 mg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút (pha trong 100 ml dung dich NaCl 0,9% hoặc Glucose 5%) 1 lần/ngày có thể dùng cho tới 5 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Omparis Injection

Chống chỉ định

  • Được biết là có mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của công thức.
  • Omeprazole là một ức chế bơm proton, không nên dùng kết hợp với atazanavir.

Tác dụng phụ thuốc Omparis Injection

  • Omeprazole được dung nạp tốt và các phản ứng không mong muốn thường nhẹ và có tính thuận nghịch. Các tác dụng phụ sau đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc từ sự sử dụng thuốc bình thường, nhưng trong nhiều trường hợp chưa có thiết lập được mối liên quan với sự điều trị bằng Omeprazole.
  • Đã có báo cáo nổi mẫn đỏ đa, mày đay, ngứa, thường hết sau khi ngưng điều trị. Thêm vào đó sự mẫn cảm với ánh sáng, ban bọng nước, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da có độc, phù mạch và rụng tóc đã được báo cáo trong một số trường hợp cá biệt. Đã có báo cáo về dị cảm.
  • Chóng mặt, nhức đầu nhẹ và cảm giác ngất đã có trong điều trị, nhưng tất cả đều hết khi chấm dứt điều trị. Cũng có báo cáo về tình trạng ngủ gà, mất ngủ hoặc chóng mặt. Lú lẫn tâm thần, kích động, suy nhược và ảo giác có tính thuận nghịch đã xảy ra rõ rệt ở các bệnh nhân bị bệnh nặng. Các triệu chứng cơ khớp đã được báo cáo và thường hết khi ngưng điều trị.
  • Trong các trường hợp cá biệt, đã có báo cáo về các tác dụng phụ sau: nhìn mờ, rối loạn vị giác, phù ngoại biên, giảm natri huyết, tăng tiết mồ hôi, chứng vú to ở đàn ông, bất lực, giảm bạch câu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, sốc phản vệ, mệt mỏi, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ dẫn đến suy thận cấp.
  • Tăng enzyme gan.

Xử lý khi quá liều

Tiêm tĩnh mạch ở liều lên đến 270 mg trong 1 ngày và ở liều 650 mg trong 3 ngày ở các thử nghiệm lâm sàng không thấy có tác dung phụ nào.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Omparis Injection đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Omparis Injection đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Omparis Injection

Điều kiện bảo quản

Thuốc Omparis Injection nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Omparis Injection

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Omparis Injection tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Omparis Injection

Dược lực học

  • Omeprazole làm giảm sự tiết acid dịch vị thông qua một cơ chế tác động duy nhất. Omeprazole là chất ức chế đặc hiệu bơm proton ở tế bào vách. Omeprazole tác động nhanh và kiểm soát thuận nghịch sự tiết acid dịch vị khi dùng 1 lan/ngay. Tiêm tĩnh mạch Omeprazole gây giảm tức thời độ acid trong da dày và giảm trung bình trên 24 giờ ở khoảng 90% bệnh nhân loét tá tràng.
  • Tiêm tĩnh mạch một liều đơn 40 mg có tác dụng giảm aeid trong dạ đày trong thời gian 24 giờ, tương tự như uống lập lại ở liều 20 mg/lằn/ngày. Liều cao hơn 60 mg tiém tinh mạch 2 lần/ngày đã được sử dụng trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Vị trí và cơ chế tác động: Omeprazole là một bazơ yếu, tập trung và chuyển hoá thành đạng hoạt tính trong môi trường acid của tiểu quản trong tế bào vách, ức chế các bom proton H+, K+,-ATPase.
  • Tác dụng này trên bước cuối cùng của quá trình tạo acid dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và tạo sự ứe chế tiết acid cả ở mức độ cơ bản và khi bị kích thích, không kể kích thích loại nào. Tất cả các tác dụng dược động học được quan sát thấy đền được giải thích bằng tác dụng của omeprazole trên sự tiết acid. Không thấy suy giảm tác dụng của thuốc trong thời gian điều trị.

Dược động học

  • Phân bố: Thể tích phân bố ở các cá thể khỏe mạnh là khoảng 0.3 l⁄kg, giá trị tương tự cũng thấy ở các bệnh nhân suy thận. Ở người cao tuổi và các bệnh nhân suy gan, thể tích phân bố giảm nhẹ. Omeprazole gắn kết protein huyết tương khoảng 95%.
  • Chuyển hóa và bài tiết: Thời gian bán thải trung bình của giai đoạn cuối cùng của đường cong nồng độ trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch omeprazole là khoảng 40 phút; tổng thanh thải huyết tương là 0.3 ~ 0,6 L/phút. Không có biến đổi về thời gian bán thải trong thời gian điều trị. Omeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrôm P450, chủ yếu ở gan. Phần chuyển hóa chủ yếu phụ thuộc vào CYP2C19 (S-mephenytoin hydroxylase) dang đặc hiệu da hình, chịu trách nhiệm tạo thành hydroxyomeprazole, chất chuyên hóa chủ yếu trong huyết tương.
  • Chất chuyển hóa không có tác dụng trên sự tiết acid đạ day. Khoang 80% liéu tiém tinh mach được bài tiết ra nước tiêu ở dạng chất chuyển hóa, phần còn lại được tìm thấy trong phân, chủ yếu là từ sự tiết qua mật.
  • Sự thải trừ của omeprazole không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Thời gian bán thải tăng lên ở bệnh nhân suy gan, nhưng omeprazole không gây tích lũy ở liều dùng 1 lần/ngày.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Omparis Injection ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Sử dụng ở phụ nữ có thai Phân tích kết quả từ 3 nghiên cứu dịch tễ học cho thấy Omeprazole không có tác dụng có hại đối với thai kỳ hoặc có hại đối với sức khỏe của bào thai/trẻ mới sinh.
  • Thuốc tiêm Omeprazole có thể được sử dụng trong thai kỳ. Sử dụng ở phụ nữ cho con bú Khi sử dụng ở liều điều trị, Omeprazole được bài tiết vào sữa nhưng không gây ảnh hưởng cho trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc Omparis Injection đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Omparis Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Omparis Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here