Thuốc Ondem-MD 4 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
91

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ondem-MD 4 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ondem-MD 4 mg là gì?

Thuốc Ondem-MD 4 mg là thuốc ETC  được chỉ định để phòng ngừa nôn và buồn nôn do dùng thuốc hóa trị ung thư có khả năng gây nôn cao, bao gồm cisplatin > 50mg/m2.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Ondem-MD 4 mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Ondem-MD 4 mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20308-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: ALKEM LABORATERIESLTD.
  • Địa chỉ: Vill. Thana, Baddi, Dist. Solan.

Thành phần của thuốc Ondem-MD 4 mg

Thành phần của thuốc:

  • Ondansetron……………………………………………………………………………………………………………….4mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Ondem-MD 4 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ondem-MD 4 mg là thuốc ETC  được chỉ định để:

  • Phòng ngừa và do dùng thuốc hóa trị có khả năng gây nôn cao, bao gồm cisplatin > 50mg/m2.
  • Phòng ngừa nôn và khi bắt đầu điều trị hoặc các đợt điều trị lặp lại bằng các hóa chất gây nôn vừa phải.
  • Phòng ngừa và buồn nôn do xạ trị ở các bệnh nhân toàn thân hay xạ trị một liều cao duy nhất ở bụng hay xạ trị hằng ngày ở bụng.
  • Phòng ngừa sau phẫu thuật. Như các thuốc chống nôn khác, dự phòng thường không được khuyến cáo cho bệnh nhân ít có khả năng bị nôn sau phẫu thuật. Ở những bệnh nhân bắt buộc ngửa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật, ondansetron được khuyên cáo sử dụng ngay cả trong trường hợp khả năng bị nôn là thấp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ondem-MD 4 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Phòng ngừa nôn và buồn nôn do dùng thuốc hóa trị ung thư có khả năng gây nôn cao: Liều khuyến cáo là 24mg ondansetron, dùng 30 phút trước khi bắt đầu liều điều trị ngày hóa chất gây nôn cao, bao gồm cả ciplastin > 50 mg/m2.
  • Phòng ngừa nôn và buồn nôn khi bắt đầu điều trị hoặc các đọt điều trị lặp lại bằng các hóa chất gây nôn vừa phải: Liều khuyến cáo cho người lớn là 8 mg ondansetron, 2 lần một ngày, Liều đầu tiên phải được dùng 30 phút trước khi bắt đầu điều trị hóa trị, và liều tiếp theo 8 giờ sau liêu đầu tiên. Nên dùng 8 mg ondansetron hai lần một ngày (mỗi 12 giờ), 1-2 ngày sau khi hoàn tất đợt hóa trị.
  • Phòng ngừa nôn và buồn nôn do xạ trị ở các bệnh nhân xạ trị toàn thân hay xạ tri một liều cao duy nhất ở bụng hay xạ trị hằng ngày ở bụng: Liều khuyến cáo 14,8mg ondansetron, 3 lần một ngày.
  • Xạ trị toàn thân:  8mg ondansetron mỗi ngày, trước mỗi lần xạ trị.
    Xạ trị một liều cao duy nhất ở bụng: Một viên ondansetron 8mg trước và sau mỗi lần xạ trị.
    Xạ trị hằng ngày ở bụng: Một viên ondansetron 8mg trước và sau mỗi lần xạ trị.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ondem-MD 4 mg

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với ondansetron hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ thuốc Ondem-MD 4 mg

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Thần kinh trung ương: Đau đầu, sốt, an thần.
  • Tiêu hóa: Táo bón, ỉa chảy.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Thần kinh trung ương: Chóng mặt.
    Tiêu hóa: Co cứng bụng, khô miệng.
    Thần kinh – cơ – Xương: Yếu.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Toàn thân: Quá mẫn, sốc phản vệ
    Tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp, hạ huyết áp.
    Trung ương: Đau đầu nhẹ, cơn động kinh.
    Da: Nỗi ban, ban xuất huyết.
    Nội tiết: Giảm kali huyết.
    Gan: Tăng nhất thời aminotransferase va bilirubin trong huyết thanh.
    Hô hấp: Co thắt phế quản, thở ngắn, thở khò khè.

Xử lý khi quá liều

Có ít triệu chứng về quá liều của ondansetron đã được biết. Tuy nhiên trên một số ít bệnh nhân đã bị quá liều biểu hiện đã được báo cáo bao gôm rối loạn thị giác, táo bón nặng, hạ huyết áp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ondansetron, do đó trong mọi trường hợp nghi ngờ quá liều, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ được cho là thích hợp.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Ondem-MD 4 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ondem-MD 4 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ondem-MD 4 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ondem-MD 4 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ondem-MD 4 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ondem-MD 4 mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Ondem-MD 4 mg

Dược lực học

Ondansetron là một chất đối kháng thụ thể 5-HT3 có chọn lọc. Các tác nhân hóa trị và xạ trị có thể gây giải phóng 5-HT3 ở ruột non và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5-HT3. Ondansetron có tác dụng ức chế sự khởi đầu phản xạ này. Hoạt hóa dây thần kinh phế vị cũng có thể gây giải phóng SHT trong vùng postrema ở sàn não thất IV và điều này có thể gây nôn qua cơ chế trung ương. Như vậy tác dụng của ondansetron trong điều trị nôn và buồn nôn đo hóa trị và xạ trị có thể là do sự đối kháng các thụ thể 5-HT3 trên các dây thần kinh ở cả ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

  • Ondansetron được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và trải qua một số chuyên hóa lần đầu. Sinh khả dụng trung bình ở người khỏe mạnh sau khi uống một viên 8 mg đạt xắp xỉ 56%. Sinh khả dụng của thuốc hơi tăng khi có sự hiện diện của thức ăn nhưng không bị ảnh hưởng bởi thuốc kháng acid.
  • Sau khi uống một liều 8 mg, nỗng độ tối đa trong huyết tương đạt khoảng 30 ng/mL vào khoảng 1,6 giờ. Sự phân bố của ondansetron khi tiêm tĩnh mạch và uống thuốc tương tự nhau với thời gian bán thải khoảng 3 giờ và đạt thể tích phân bố ổn định khoảng 140 L. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương khoảng 70-76%.
  • Ondansetron được chuyển hóa trong cơ thể người, có khoảng 5% liều dùng đưới dạng hoạt chất mẹ được tìm thấy trong nước tiểu. Con đường chuyền hóa chính là hydroxy hóa vào vòng indol tiếp theo là liên hợp glucuronid hoặc liên hợp sulfat. Mặc dù có một số chất chuyển hóa không liên hợp cũng có hoạt tính được lý, nhưng không được tìm thấy trong huyết tương ở nềng độ có ý nghĩa sinh học.
  • Do sự đa dạng của các enzym có khả năng chuyển hóa ondansetron, nên nếu một enzym nào đó bị ức chế hoặc mất mát (ví dụ, thiếu hụt gen CYP2]26) thì sẽ được bù đắp bởi những enzym khác do đó không làm thay đổi nhiều sự chuyển hóa ondansetron.
  • Sự chuyển hóa thuốc giảm ở bệnh nhân suy gan nặng, mức độ thanh thải của ondansetron giảm rõ rệt, thời gian bán thải kéo đài (15 — 32 giờ), sinh khả dụng đường uống đạt gần 100%.
  • Ondansetron được đào thải sau chuyển hóa và có ít hơn 5% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Ondem-MD 4 mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phu nữ có thai: Độ an toàn trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Các thí nghiệm cho thấy ondansetron đi vào sữa mẹ ở động vật thử nghiệm. Do đó khuyến cáo rằng các bà mẹ khi dùng ondansetron không nên cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Ondem-MD 4 mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ondem-MD 4 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ondem-MD 4 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here