Thuốc Opecipro 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
94

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Opecipro 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Opecipro 500 là gì?

Thuốc Opecipro 500 là thuốc ETC  được chỉ định để cho các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển chủng vi khuẩn kháng ciprofloxacin.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Opecipro 500

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 2 vỉ x 7 viên.
  • Chai 100 viên.

Phân loại

Thuốc Opecipro 500 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21676-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
  • Địa chỉ: Lô 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

Thành phần của thuốc Opecipro 500

Thành phần của thuốc:

  • Ciprofloxacin………………………………………………………………………………………………………………..500mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Opecipro 500 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Opecipro 500 là thuốc ETC  được chỉ định để cho các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển chủng vi khuẩn kháng ciprofloxacin:

  • , nhiễm khuẩn thận và đường tiểu, lậu cầu và , nhiễm khuẩn da và mô mềm, , nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng, và răng, nhiễm khuẩn -sản phụ khoa, , nhiễm khuẩn đường mật, (viêm phúc mạc). Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Opecipro 500

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  •  Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa biến chứng: uống 250 mg/ lần, ngày x2 lần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: uống 500 mg/lần, ngày x 2 lần.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp và viêm xương tủy xương: uống 750 mg/ lần, ngày x 2 lần.
  • Các nhiễm khuẩn khác: uống 500 mg/ lần, ngày x 2 lần.
  • Liều đơn 250 mg được khuyến cáo dùng trong trường hợp lậu cầu cấp.
  • Phòng bệnh viêm não mô cầu:
    Người lớn và trẻ em trên 20 kg: 500 mg, một liều duy nhất.
    Trẻ em dưới 20 kg: 250 mạ, liều duy nhất hoặc 20 mg/kg.
  • Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bị suy giảm miễn dịch: 250 – 500 mg, ngày 2 lần
  • Liệu pháp Opecipro 500 liên tục 7 ngày trong điều trị nhiễm khuẩn thận và đường tiểu. Viêm xương tủy xương được điều trị trong 2 tháng. Thời gian diéu tri cho những nhiễm khuẩn khác từ 7 đến 14 ngày. đối với nhiếm khuẩn do liên cầu nhạy cảm, thời gian điều trị tối thiểu 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Opecipro 500

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiển sử mẫn cảm với ciprofloxacin, acid nalidixic và các quinolon khác.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ thuốc Opecipro 500

  • Thường gặp, ADR > 1/100: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, tăng tạm thời nồng độ các men transaminase.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Nhức đầu, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu, nhịp tim nhanh, kích động, rối loạn tiêu hóa, nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông, tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiểm trong máu, đau khớp, sưng khớp.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ. Thiếu máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nông độ prothrombin. Co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, đau cơ, viêm gan, ứ mật. Loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ. Viêm đại tràng màng giả. Hội chứng da – niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da dạng nốt, ban đó đa dạng. Đã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, đau cơ, viêm gan, vàng da ứ mật. Gó một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid. Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiểm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ. Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Xử lý khi quá liều

  • Sử dụng phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp gây nôn, rửa dạ dày, dùng thuốc lợi tiểu. Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như truyền dịch.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Opecipro 500 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Opecipro 500 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Opecipro 500

Điều kiện bảo quản

Thuốc Opecipro 500 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Opecipro 500

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Opecipro 500 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Opecipro 500

Dược lực học

  • Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế men DNA girase. Do ức chế men DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được.
  • Phổ kháng khuẩn: gồm vi khuẩn gram âm: Pseudomonas, Enterobacter.
  • Vi khuẩn gây bệnh đường ruột: Salmonella, Shigella, Yersinia, Vibrio cholerae. Vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp: Haemophilus, Legionella, Mycoplasma, Chlamydia. Neisseria. Vi khuẩn gram dương: Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes.

Dược động học

  • Ciprofloxacin hap thu nhanh và dỗ dàng ở ống tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 đến 2 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học tuyệt đối là 70 – 80%. Thức ăn và thuốc trung hòa acid làm chậm sự hấp thu thuốc Ciprofloxacin. Với liều 250 mg (cho người bệnh nặng 70 kg), nồng độ thuốc tối đa trung bình trong huyết thanh là khoảng 1,2 mg/lít.
  • Nồng độ tối da trung bình trong huyết thanh ứng với các liều 500 mg, 750 mg, 1000 mg là 2,4 mo/lit, 4,3 mg/lit và 5,4 mg/lt. Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương là khoảng 3,5 đến 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi. Thể tích phân bố của ciprofloxacin rất lớn (2 – 3 lit/kg thể trọng) và do đó, lọc máu hay thẩm phân phúc mạc chỉ loại bỏ được một lượng nhỏ thuốc.
  • Thuốc được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn (các dịch cơ thể, các mô), nói chung là thuốc dễ ngấm vào mô. Nồng độ trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đặc biệt là các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiền liệt. Nồng độ trong dịch bạch huyết và dịch ngoại bào cũng gần bằng nồng độ trong huyết thanh.
  • Nếu màng não bình thường, thì nồng độ trong dịch não tủy chỉ bằng 10% nồng độ trong huyết tương, nhưng khi màng não bị viêm thì thuốc ngấm vào nhiều hơn. Khoảng 20 — 40% ciprofloxacin liên kết với protein huyết tương. Giprofloxacin đi qua nhau thai và đi vào sữa mẹ. Khoảng 40 – 50% liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 24 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Opecipro 500 ở phụ nữ có thai và cho con bú

Trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng Ciprofloxacin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận. Không dùng Giprofloxacin cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Opecipro 500 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Opecipro 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Opecipro 500: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here