Thuốc Opespira 3MIU: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
54

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Opespira 3MIU: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Opespira 3MIU là gì?

Thuốc Opespira 3MIU là thuốc ETC được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn ở đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm phế quản, viêm phổi.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Opespira 3MIU.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 5 viên.

Phân loại

Thuốc Opespira 3MIU là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-24248-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
  • Địa chỉ: Lô 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Tinh Đồng Nai.

Thành phần của thuốc Opespira 3MIU

Thành phần của thuốc:

  • Enalapril maleat………………………………………………………………………………………………………….10mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Opespira 3MIU trong việc điều trị bệnh

Thuốc Opespira 3MIU là thuốc ETC được chỉ định để điều trị:

  • Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm phế quản, viêm phổi.
  • .
  • Nhiễm khuẩn sinh dục.
  • Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh ở phụ nữ mang thai và ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Dự phòng viêm màng não do não mô cầu.
  • Dự phòng tái phát do thấp tim trong trường hợp dị ứng với penicillin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Opespira 3MIU

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Điều trị nhiễm khuẩn: Người lớn: 3-6 triệu đơn vị, uống 2 lần/ngày, hoặc 1,5-3 triệu đơn vị, uống 3 lần/ngày. Trong nhiễm khuẩn
    nặng: liều dùng 6-7,5 triệu đơn vị, uống 2 lần/ngày.
    Trẻ em từ 20 kg trở lên: 1,5 triệu đơn vị/10 kg cân nặng, chia làm 2-3 lần/ngày.
  • Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh ở phụ nữ đang mang thai: 9 triệu đơn vị/ngày, chia làm 3-4 lần/ngày, uống trong 3 tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Opespira 3MIU

Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin hoặc erythromycin.

Tác dụng phụ thuốc Opespira 3MIU

  • Thường gặp, ADR >1/100:
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khó tiêu.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
    Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực.
    Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
    Da: Phát ban, mày đay.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuốc uống spiramycin.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có báo cáo về quá liều của thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ ngay khi gặp những tác dụng không mong muốn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Opespira 3MIU đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Opespira 3MIU đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Opespira 3MIU

Điều kiện bảo quản

Thuốc Opespira 3MIU nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Opespira 3MIU

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốcOpespira 3MIU tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Opespira 3MIU

Dược lực học

  • Spiramycin là kháng sinh macrolid với phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào. Spiramycin ngăn cản tổng hợp protein của vi khuẩn do tác dụng trên tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn.
  • Ở những nơi kháng thuốc rất thấp, spiramycin có tác dụng kháng các chủng Gram dương, các chủng Coccus như Sttaphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, phần lớn chủng Gonococcus, 75% chủng Streptococcus, và Enterococcus. Cac ching Bordetella pertussis, Corynebacteria Chiamydia, Aclnomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma; spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột Gram âm.

Dược động học

  • Spiramycin uống được hấp thu khoảng 20-50% liều sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong. Trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Uống spiramycin khi có thức ăn trong dạ dày làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt đỉnh chậm 2 giờ.
  • Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang.
  • Nửa đời thải trừ trung bình là 5-8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu ở mật. Sau 36 giờ chỉ khoảng 2% tổng liều uống tìm thấy trong nước tiểu.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Opespira 3MIU ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Spiramycin đi qua nhau thai, nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu người mẹ. Spiramycin không gây tai biến khi dùng cho người đang mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Spiramycin bài tiết được qua sữa mẹ. Ngưng cho con bú nếu đang dùng thuốc
    Spiramycin.

Ảnh hưởng của thuốc Opespira 3MIU đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Opespira 3MIU: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Opespira 3MIU: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here