Thuốc Opetradol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
106

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Opetradol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Opetradol là gì?

Thuốc Opetradol là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị giảm đau cấp tính trong thời gian ngắn (5 ngày trở xuống).

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Opetradol

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Opetradol là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20791-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
  • Địa chỉ: Lô 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Tinh Đồng Nai.

Thành phần của thuốc Opetradol

Thành phần của thuốc:

  • Paracetamol……………………………………………………………………………………………………………….325mg.
  • Tramadol HCl…………………………………………………………………………………………………………….37,5mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Opetradol trong việc điều trị bệnh

Thuốc Opetradol là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị giảm đau cấp tính trong thời gian ngắn (5 ngày trở xuống).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Opetradol

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu: 2 viên/ ngày. Liều dùng có thể được tăng lên khi cần nhưng không quá 8 viên/ngày
    (tương đương với 300 mg tramadol và 2600 mg paracetamol)
  • Điều chỉnh liều dùng phụ thuộc vào mức độ đau và đáp ứng ở từng bệnh nhân.
  • Uống cách mỗi 6 giờ một lần.
  • Những ảnh hưởng và tính an toàn OPETRADOI. chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Dùng liều hàng ngày. Ủ bệnh nhân trên 75 tuổi: khoảng cách giữa các liều dùng tối thiểu 6 giờ, do thời gian bán hủy tăng khoảng 17%.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Opetradol

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định với các bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân ngộ độc rượu, thuốc ngủ, các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, nhóm opioid và thuốc hướng tâm thần.
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc ứng chế men monoaminooxidase (MAO) hay mới ngưng thuốc trong vòng 2 tuần.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bị động kinh không kiểm soát.
  • Bệnh nhân bị suy hô hấp nặng.

Tác dụng phụ thuốc Opetradol

  • Rất thường gặp, ADR> 1/10: chóng mat. buồn ngủ.
  • Thường gặp, ADR > 1/100: dau đầu, tui rẩy, lú lần, thay đổi tâm trạng (lo lắng, hồi hộp, sảng khoái), rối loạn giấc ngủ, buồn nôn, táobén, khô miệng, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu. đổ  mồ hôi, ngứa.
  • Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100: Co thắt cơ bắp không tự nguyện, di cảm, ù tai, trầm cảm, ảo giác, ác mộng, mất trí nhớ, khó thở. khó nuốt, run rẩy, nóng bừng mặt, đau ngực.
  • Hiếm gặp, ADR< 1/1000: co giật, phụ thuộc thuốc, lạm dụng, nhìn mờ, thay đổi về khẩu vị, yếu cơ, suy hô hấp, hoảng loạn, lo lắng, ảo giác, dị cảm, ù tai và các triệu chứng bất thường về thần kinh trung ương.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chúng: Paracetamol: Buồn nôn, nôn và dau bụng (xây ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giò, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn
    thương gan nhiều nhất trong khoảng 3 – 4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dan đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.
  • Xử trí: Paracelamol: Tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcystein bảo vệ gan nếu dùng trong
    khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều Paracetamol (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ). Liều uống đầu tiên là 140 mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liểu nữa, mỗi liều 70 mg/kg cach nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của Paracetamol.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Opetradol đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Opetradol đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Opetradol

Điều kiện bảo quản

Thuốc Opetradol nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Opetradol

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Opetradol tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Opetradol

Dược lực học

  • Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau và hạ sốt với co chế
    tương tự như các salicylat. Ở liều tương đương, mức độ giảm đau và hạ sốt của paracetamol tương tự với
    aspirin và các salicylat nhưng thời gian tác dụng ngắn hơn. Với liều điều trị, Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày, không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu như khi dùng salicylat, vì Paracetamol không tác dụng trên men cyclooxygenase trong cơ thể, chỉ tác động đến tổng hợp men cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
  • Tramadol là thuốc giảm đau tổng hợp loại opioid có tác dụng giảm đau trên hệ thần kinh trung ương và
    có thể gây nghiện như morphin. Thuốc và chất chuyển hóa 0-desmethyltramadol (M1)của tramadol gắn
    vào thụ thể của hệ thống thần kinh và làm giảm sự tái nhập norepinephrin vào trong tế bào, vì vậy
    thuốc có tác dụng giảm đau. Chất chuyển hóa M1 có tác dụng giảm đau gấp 6 lần tramadol và có á! lực
    cao gấp 200 lần với thụ thể m-opioid.

Dược động học

  • Paracetamol được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng
    30-60 phút sau khi uống. Paracetamol được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Paracetamoi
    qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể với nồng độ
    điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán hủy của Paracelamol thay
    đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ
    yếu dưới dạng liên hợp giucuronid (60-80%) và liên hợp sulphat (20-30%). Dưới 5% được bài tiết dưới
    dạng Paracetamol không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom
    P450.
  • Tramadol hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng có sự chuyển hóa lần đầuở gan mạnh nên sinh kha
    dụng tuyệt đối của thuốc chỉ đạt 75%. Thời gian đạt nồng độ tối đa trong máu có sự khác nhau giữa
    tramadol và chất chuyển hóa. Tramadol có nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ, còn sản phẩm chuyển
    hóa M1 là 3 giờ. Trong máu, thuốc gắn vào protein 20%. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận 90% và
    10% qua phân, dưới dạng chưa chuyển hóa chiếm tỉ lệ 30% và đã chuyển hóa 60%. Thuốc qua nhau
    thai và sữa mẹ. Nửa đời thải trừ của tramadol là 6,3 giờ, còn của M1 là 7,4 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Opetradol ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai và cho con bú: thuốc này chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết trong thời kỳ mang thai. Việc sử dụng kéo dài hay liều cao có thé có tiểm ẩn gây hại cho thai nhi. Thuốc qua sữa mẹ, vì vậy ay nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Opetradol đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: tramadol có thể gây chóng mặt và buồn ngủ,  đặc biệt khi có uống rượu và dùng các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. Không nên vận hành máy móc tàu xe khi dùng thuốc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Opetradol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Opetradol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here