Thuốc Opeviro 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
93

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Opeviro 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Opeviro 400 là gì?

Thuốc Opeviro 400 là thuốc ETC  được chỉ định để phối hợp với interferon alpha-2a hoặc peginterferon alpha-2a để điều trị viêm gan 6 mạn tính ở người bệnh xơ gan còn bù chưa điểu trị interferon, hoặc người bệnh bị tái phát sau khi điều trị interferon alpha-2a. Ribavirin không được chỉ định dùng đơn độc.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Opeviro 400

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 2 vỉ x 5 viên.
  • Hộp 6 vỉ x 5 viên.

Phân loại

Thuốc Opeviro 400 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21679-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV
  • Địa chỉ: Lô 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Tinh Đồng Nai.

Thành phần của thuốc Opeviro 400

Thành phần của thuốc:

  • Ribavin……………………………………………………………………………………………………………………….400mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Opeviro 400 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Opeviro 400 là thuốc ETC  được chỉ định để phối hợp với interferon alpha-2a hoặc peginterferon alpha-2a để điều trị viêm gan 6 mạn tính ở người bệnh xơ gan còn bù chưa điều trị interferon, hoặc người bệnh bị tái phát sau khi điều trị interferon alpha-2a. Ribavirin không được chỉ định dùng đơn độc.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Opeviro 400

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Viêm gan C: (trong phác đồ kết hợp với peginterferon alpha-2a hoặc interferon alpha-2a): <55 kg: 400mg x 2 lần/ngày; 55 – 75 kg: 500mg x 2 lần/ngày; >75 kg: 600 mg x 2 lần/ngày trong 6 đến 12 tháng.
  • Người bệnh tái phát sau khi đã được điều trị interferon alpha-2a: 24 tuần (6 tháng).
  • Hiệu quả và an toàn của phối hợp này chưa được xác định khi điều trị kéo dài trên 6 tháng.
  • Người bệnh chưa điều trị interferon alpha-2a: 24- 48 tuân (6-12 tháng)
  • Đến tuần 24, kiểm tra xem điều trị có đáp ứng không bằng cách đo nồng độ ARN HOV huyết thanh.
  • Nếu không đáp ứng, ngừng thuốc vì điều trị thêm có nhiều khả năng không đạt kết quả. Đồng nhiễm HIV và HIV: 400 mg x 2 lần/ngày trong 24 – 48 tuần (6 -12 tháng)

Lưu ý đối với người dùng thuốc Opeviro 400

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Thiếu máu cơ tim, tién sử có bệnh tim nặng trước đây bao gồm bệnh tim chưa được kiểm soát hoặc chưa ổn định trong 6 tháng trở lại.
  • Thiếu máu, bệnh về hemoglobin (như bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm, thiếu máu Địa Trung Hải).
  • Tình trạng lâm sàng nặng, gồm cả các bệnh bị suy thận mạn hoặc có độ thanh thải creatinin <50 mi/phút hoặc người đang phải lọc máu.
  • Viêm gan với xơ gan mất bù, sưy gan nặng.
  • Đó tiền sử rối loạn tâm thần hay rối loạn tâm thần nặng, nhất là trầm cảm nặng, có ý tưởng tự sát hoặc toan tính tự sát.
  • Viêm gan tự miễn hay có tiền sử mắc bệnh tự miễn.

Tác dụng phụ thuốc Opeviro 400

  • Tác dụng không mong muốn chủ yếu khi phối hợp ribavirin với interferon alpha-2a để điều trị viêm gan mạn tính. Tuy phối hợp này được dung nạp tốt, khoảng 19% người chưa điều tri interferon alpha-2a-và-6%- người đã được điều trị nhưng bị tái phát phải điều trị bằng phối hợp ribavirin với interferon alpha-2ad phải ngừng điều trị do tác dụng không mong muốn. Độc tính trên máu (như thiếu máu huyết tán) là một trong những tác dụng không mong muốn chính và khoảng 10% người điều trị bằng phối hợp thuốc đã có tai biến về tim và hộ hấp do thiếu máu.
  • Thường gặp, ADR>1/100: Nhức đầu, mệt mỏi, run, sốt, triệu chứng giả cảm cúm, yếu cơ, giầm cân. Giảm hemoglobin, thiếu máu, giám bạch cẩu trung tính, giảm tiểu cầu, sưng hạch. Buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, đau bụng, khô miệng, táo bón, trướng bụng, chảy máu lợi, viêm loét miệng, viêm tụy. Nhịp tim nhanh, tăng hoặc hạ huyết áp. Đau cơ, đau khớp, đau cơ vận. Loạn cảm, cơn bốc hỏa, lú lẫn, tăng cảm giác, chóng mặt. Trầm cảm, dễ bị kích thích, mất ngủ, lo lắng, giảm tập trung, dễ cảm xúc. Rụng tóc, ngứa, da khô, nổi mẩn, nổi ban, tăng tiết mồ hôi, viêm họng, viêm mũi, xoang, ho, đau ngực. Rối loạn vị giác và thị giác, ù tai, giảm thính lực, rối loạn kinh nguyệt, thiếu năng tuyến giáp hay cường năng giáp, giảm ham muốn tình dục, đãng trí, nhiễm nấm và nhiễm virus khác.

Xử lý khi quá liều

  • Không có trường hợp quá liéu ribavirin được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Hạ calci huyết và hạ magnesi huyết đã được quan sát thấy cao hơn bốn lần liều tối đa được khuyến cáo liều lượng theo dõi ở người. Trong nhiều trường hợp này ribavirin đã được tiêm tĩnh mạch. Thể tích phân bố ribavirin lớn, lọc máu không thể loại bỏ ribavirin. Không có thuốc giải độc đặc trị trong trường hợp quá liều ribavirin, thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả trong điểu trị quá liều các thuốc này.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Opeviro 400 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Opeviro 400 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Opeviro 400

Điều kiện bảo quản

ThuốcOpeviro 400 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Opeviro 400

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Opeviro 400 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Opeviro 400

Dược lực học

  • Ribavirin là một nucleosid tổng hợp có cấu trúc tương tự guanosin. Cơ chế tác dụng của ribavirin còn chưa biết đầy đủ. Thuốc có tác dụng kháng virus bằng cách cản trở tổng hợp ARN và ADN, cuối cùng là ức chế tổng hợp protein và sao chép virus. Tác dụng kháng virus của thuốc chủ yếu ở trong tế bào nhiễm virus nhạy cảm.

Dược động học

  • Hấp thư: thuốc được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 – 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng khoảng 64% do chuyển hóa bước đầu. Sau khi uống 600 mg x 2 lần/ngày, nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 2,2 mg/ml. Nếu uống thuốc cùng với thức ăn, nhất là khi có nhiều dầu m8, nồng độ đỉnh tăng khoảng 70%.
  • Phân bố: uống một liều duy nhất 3mg/kg/liều, nồng độ đỉnh trong hồng cầu đạt được trong vòng 4 ngày, cao hơn khoảng 100 lần nồng độ thuốc trong huyết tương cùng thời gian (4 ngày), và sau đó giảm dần với nửa đời vào khoảng 40 ngày. Ribavirin phân bố chậm vào dịch não tủy. Khi uống thuốc kéo dài 4-7 tuần ở người bị AIDS hoặc ARC, nồng độ thuốc trong dịch não tủy xấp xỉ 70% nồng độ huyết tương đồng thời. Thuốc gắn vào protein huyết tương rất ít.
  • Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa ở gan; ribavirin được phosphoryl hóa trong tế bào thành mono-, di-, và tri-phosphat, chất chuyển hóa sau có hoạt tính; thuốc cũng được chuyển hóa thành 1,2,4-triazol carboxamid; một con đường thoái giáng phụ liên quan đến thủy phân amid thành acid tricarboxylic, khử ribose và phá vỡ vòng triazol. Thời gian bán hủy thải trừ khi uống khoảng 0,5-2 giờ. Thời gian bán hủy tận của thuốc khi uống (liều đơn) là 27 – 36 giờ, vươn đến trạng thái ổn định đều là 151 giờ.
  • Thải trừ: khoảng 7% thuốc đào thải dưới dạng không đổi trong 24 giờ, khoảng 10% đào thải dưới dạng không đổi trong 48 giờ. Ribavirin bị loại bổ rất ít qua lọc máu.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Opeviro 400 ở phụ nữ có thai và cho con bú

Ribavirin độc với thai và gây quái thai. Không được dùng cho phụ nữ mang thai. Trước khi cho phụ nữ dùng thuốc phải xét nghiêm chắc chắn không mang thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh để phải dùng các biện tránh thai có hiệu quả trong thời gian điều trị và trong 6 tháng sau khi đã ngừng thuốc. Trong thời gian này phải đều đặn kiếm tra hàng tháng để phát hiện có thai hay không. Nếu có thai trong thời gian điều trị hoặc trong vòng 6
tháng khi ngừng thuốc thì phải thông báo cho người bệnh biết về nguy cơ gây quái thai của thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc Opeviro 400 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ribavirin không hoặc có ảnh hưởng không đáng kể về khả năng lái xe và sử dựng máy móc. Tuy nhiên, peginterferon alpha-2a hoặc interferon alpha-2a được sử dụng trong kết hợp với ribavirin có thể có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Opeviro 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Opeviro 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here