Thuốc Opiphine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
122

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Opiphine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Opiphine là gì?

Thuốc Opiphine là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị giảm đau đối với cơn đau nhiều và dữ dội.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Opiphine

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 ống x 10ml.

Phân loại

Thuốc Opiphine là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19415-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY TNHH BÌNH VIỆT ĐỨC
  • Địa chỉ: 62/36 Trương Công Định, P. 14, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

Thành phần của thuốc Opiphine

Thành phần của thuốc:

  • Morphin sulphat………………………………………………………………………………………………………10,0mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Opiphine trong việc điều trị bệnh

Thuốc Opiphine là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị giảm đau đối với cơn đau nhiều và dữ dội.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Opiphine

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng của OPIPHINE phải được điều chỉnh theo mức độ dữ dội của cơn đau và sự đáp ứng của
từng bệnh nhân. Phạm vi khuyến cáo liều dùng của từng cá nhân cho người lớn và trẻ em được xem như một hướng dẫn cho việc điều chỉnh liều cho từng cá nhân.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Opiphine

Chống chỉ định

  • Được biết mẫn cảm với¡ morphin hay những thành phần khác của thuốc.
  • Đang trong tình trạng tắc ruột.
  • Ức chế hô hấp
  • Bệnh tắc nghẽn mạn tính đường hô hấp trầm trong
  • Đau bụng cấp.
  • Rối loạn đông máu và các nhiễm khuẩn tại vùng bị tiêm nếu tiêm ngoài màng cứng và tiêm vào
    nội tủy mạc.
  • Chấn thương não, nhiễm độc rượu cấp, triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân.

Tác dụng phụ thuốc Opiphine

  • Rối loan thần kinh:
    Morphin liều gây nghiện gây ra suy hô hấp và sự làm dịu thay đổi mức độ từ buồn ngũ nhẹ tới ngủ mơ
    màng.
    Thường gặp: đau đầu, buồn ngủ .
    Rất hiếm: run, giật cơ không tự chủ, co giật kiểu động kinh (đặc biệt khí tiêm ngoài màng cứng hoặc
    nội tủy mạc).
    Đặc biệt khi đùng liều cao, chứng tăng cảm giác đau hoặc dị giác, không phản ứng với việc tăng liều
    morphin (nếu gặp trường hợp này, giảm liều hoặc đổi opioid néu can).
    Khi dùng morphin tiêm ngoài màng cứng hoặc nội tủy mạc, những tác dụng không mong muốn sau có
    thể xây ra:
    Ít gặp: nhiễm herpes ở môi.
    Rất ít gặp: các triệu chứng, thần kinh nặng như liệt, triệu chứng này có thể thuyên giảm, ví dụ: sự tạo
    thành u hạt ở đỉnh ống
    Ức chế hô hấp muộn (lên tới 24 giờ)
  • Rối loan tâm thần:
    Morphin cho thay nhimg tác dụng phụ không mong muốn khác nhau về tâm thần, trạng thái và cường
    độ biến đổi giữa các cá thê (phụ thuộc vào bản chất mỗi cá nhân và thời gian điều trị).
  • Rồi loạn mắt :
    Rất hiếm: Nhìn mờ, nhìn đôi và rung giật nhãn câu. Co đồng tử là một tác dụng phụ điển hình.
  • Rồi loan thân và tiết niêu:
    Thường gặp: Rồi loạn tiêu tiện
    Hiếm gặp: cơn đau quặn thận

Xử lý khi quá liều

  • Vì độ nhạy cảm đối với morphin dao động mạnh giữa các cá nhân, hiện tượng nhiễm,độc có thể xây ra
    ở người lớn khi dùng các liều riêng lẻ tương ứng với tiêm đưới da và tiêm tĩnh mạch khoảng 30 mg. Ở
    những bệnh nhân ung thư, những giá trị này thường vượt quá mà không gây ra tác không mong
    muốn nghiêm trọng.
  • Độc tính của thuốc có nguồn gốcthuốc phiện được đặc trưng bởi 3 yếu tố: co đồng tử, suy hô hấp và
    hôn mê: Lúc bắt đầu đồng tử có vết kích thước rất nhỏ. Tuy nhiên, trường hợp giảm oxy huyết trầm
    trọng đồng tử giãn ra. Hô hấp bị suy giảm nhiều (tới 2-4 nhịp/phút). Bệnh nhân trở nên xanh tím.
    Quá liều morphin dẫn tới buồn ngủ và bất tính tới hôn mê. Huyết áp bắt đầu duy trì bình thường,
    nhưng quá trình nhiễm độc hạ xuống nhanh. Lần hạ huyết áp cuối cùng có thể phát triển thành tình
    trạng sốc. Nhịp tìm nhanh và choáng váng có thể xảy ra.
  • Trường hợp bệnh nhân bắt tỉnh kèm theo ngừng thở, chỉ định thông khi, đặt Ống khí quản và tiêm tĩnh
    mạch thuốc đối kháng opiat (ví dụ 0,4 mg naloxon tiêm tĩnh mạch). Trường hợp suy hô hấp kéo dài
    liều đơn được lặp lại 1-3 lần cách khoảng 3 phút cho đến khi tốc độ hô hấp trở lại bình thường và bệnh
    nhân có phản ứng với tác nhân gây đau.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Opiphine đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Opiphine đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Opiphine

Điều kiện bảo quản

Thuốc Opiphine nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Opiphine

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Opiphine tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Opiphine

Dược lực học

  • Nhóm điều trị: Opioid
  • Mã ATC: N02AA01
  • Morphin có tác dụng giảm đau, chống ho, an thần, giảm lo âu, ức chế hô hấp, co đồngtử, chống lợi niệu, gây nôn và chồng Tiôn (muộn) và giảm nhẹ áp lực mạch máu và nhịp tim.
  • Tác động giảm đau của morphin có thể căn bản quy cho sự tương tác với thụ thể OP, (1), một trong 3
    loại chính của thụ thể các thuốc có nguồn gốc thuốc phiện trong số đó hình thành sự khác biệt trong hệ
    thân kinh trung ương. Chất chuyển hóa morphin-6-glucuronoid cũng tác động như là chất chủ vận trên
    thụ thé opioid, và đóng góp đáng kể vào tác dụng dược lý khi điều trị lâu dài bằng morphin. Trong
    những nghiên cứu khác nhau ở động vật bằng thuốc giảm đau, liều morphin 0,1 mg/kg thé trọng và
    cao hơn đã chứng minh có hiệu quả.
  • Morphin gây ức chế hô hấp bằng cách giảm phản ứng của trung tâm hô hấp với CO2. Tác động này
    xảy ra do tác dụng của thụ thể OPs nó có thể bị mắt tác dụng bởi Naloxon.

Dược động học

  • Morphin được hấp thu nhanh sau khi tiêm dưới da hoặc tiêmbắp, và có thể thâm nhập tốt vào tủy
    sống sau khi tiêm ngoài màng cứng hoặc (rong màng cứng (trong ống sống).
    Morphin liên kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin, khoảng 20 — 30%.
  • Thể tích phân bố của Morphin vào khoảng 1.0 — 4.7 I/kg sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn 4 -10 mg.
    Nồng độ cao ở tế bào gan, thận, hệ tiêu hóa và ở cơ. Morphin qua được hàng rào máu não.
  • Morphin đi qua nhau thai và được tiết vào trong sữa mẹ, ở đó nó có nồng độ cao hơn trong huyết thanh
    (sữa / huyết thanh tỷ lệ 2,5). Morphin chuyển hóa chủ yếu tại gan, cá ở biểu mô ruột. Bước chuyển
    hóa chủ yêu là liên hợp glucuronid nhóm hydroxyl phenol nho UDP glucuronyl transferase ở gan và
    N-demethyl hóa.
  • Chất chuyển hóa chính là morphin-3-glucuronid và một lượng nhỏ morphin-6-glucuronid. Ngoài ra,
    còn tạo thành chất liên hợp sulphat cũng như sản phẩm oxi hóa như normorphin, morphin-N-oxid
    và sản phẩm hydroxyl hóa morphin ở vị trí số 2. Nửa đời thải trừ của chất liên hợp glucuronid
    được cho là dài hơn dạng morphin tự do. Morphin-6-glucuronid có hoạt tính sinh học. Khả năng
    kéo dài tác dụng trên bệnh nhân suy thận được cho là do các chất chuyển hóa này.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Opiphine ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phu nữ có thai: Không có các dữ liệu đầy đủ ở người để dựa trên đó đánh giá khả năng nguy cơ gây quái thai. Đã có báo cáo có thể liên quan đến tăng tần suất thoát vị. Morphin qua được nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thay khả năng tác động có hại đến thai nhi trong suốt thai kỳ. Morphin chi nên sử dụng trong thai kỷ nếu như lợi ích cho người mẹ cao hơn nguy cơ cho trẻ. Bởi vì tính chất gây đột biến của nó, morphin chỉ được sử dụng ở nam giới và phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ nếu như biện pháp tránh thai được dùng.
  • Sự sinh con: Morphin có thể kéo dài hay rút ngắn thời gian sinh con.
    Trẻ sơ sinh, có mẹ sử dụng thuốc giảm đau có nguồn gốc thuốc phiện trong khi sinh, phải được theo
    dõi các dấu hiệu suy yếu hô hấp, và nếu cần thiết, được điều trị với thuốc đối kháng đặc hiệu có nguồn
    gốc thuốc phiện.

Ảnh hưởng của thuốc Opiphine đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Morphin có thể làm suy giảm sự tỉnh táo và khả năng có thể lái xe hay vận hành máy móc bị ảnh
    hưởng bất lợi hay hoàn toàn biến mất.
  • Đây là trường hợp đặc biệt lúc bắt đầu điều trị, trong trường hợp gia tăng liều hay thay đổi thuốc, và
    khi kết hợp với rượu hay sử dụng thuốc an thần.
    Bác sỹ chịu trách nhiệm điều trị phải đánh giá tình trạng từng cá nhân. Nếu như liệu pháp trị liệu ổn
    định, việc cắm lái xe là không cần thiết.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Opiphine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Opiphine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here