Thuốc Oracu: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
90

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oracu: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oracu là gì?

Thuốc Oracu là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp, các bệnh khớp và thoái hóa khớp.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Oracu

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Oracu là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-16242-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: DAEWOO PHARM. CO., LTD.
  • Địa chỉ: 579, Shinpyung-Dong, Pusan-City, Hàn Quốc.

Thành phần của thuốc Oracu

Thành phần của thuốc:

  • Diacerhein…………………………………………………………………………………………………………………50 mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Oracu trong việc điều trị bệnh

Thuốc Oracu là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp, các bệnh khớp thoái hóa khớp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oracu

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Khởi đầu, dùng liều 1 viên nang x 1 lần/ngày vào buổi tối trong 2 đến 4 tuần đầu, sau đó dùng liều 1 viên nang x 2 lần/ngày.
  • Liều thường dùng: 1 viên nang x 2 lần/ngày.
  • Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống cùng lúc ăn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Oracu

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với diacerhein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh viêm ruột (viêm loét kết tràng, bệnh Crohn), tắc nghẽn ruột.

Tác dụng phụ thuốc Oracu

  • Nhìn chung, thuốc được dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn được báo cáo thông thường nhất là tăng thời gian nhu động ruột (tiêu chảy ở 379% bệnh nhân). Vài trường hợp bị đau bụng được mô tả. Để giảm thiêu những tác dụng ngoại ý này, được phép điều chỉnh liền ởô thời điểm đầu điền trị (2 đến 4 tuần). Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận là mắt màu nước tiểu ở 14,4% trường hợp và các trường hợp riêng lẻ bị giảm kali máu, độc tính trên gan dẫn đến viêm gan cấp và hoại tử biểu bì nhiễm độc gây tử vong (hội chứng Lyell).

Xử lý khi quá liều

Trong các trường hợp quá liều, thuốc có thể gây tiêu chảy ồ ạt. Điều trị triệu chứng với sự hiệu chỉnh mật cân bằng điện giải nếu xét thấy cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Oracu đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Oracu đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Oracu

Điều kiện bảo quản

Thuốc Oracu nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Oracu

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Oracu tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Oracu

Dược lực học

  • Khác với các thuốc kháng viêm không steroid, cơ chế tác động của Diacerhein không liên quan đến sự tổng hợp prostaglandin. Đặc tính chống viêm xương khớp và kích thích sụn đã được chứng minh trên iz vi/ro và trên mô hình động vật. Diacerhein và rhein ức chế sự sản xuất interleukin-1 béta boi cac bach cầu đơn nhân to ở người và ức chế tác dụng của cytokine trên tế bào sun in vitro. Thuốc thể hiện tác dụng bảo vệ sụn trên sụn nhân tạo nuôi cấy và giảm mức độ tôn thương màng hoạt dịch, xương và sụn trong bệnh viêm xương khớp. Chúng cũng có vài tác dụng ức chế trên sự hoạt hóa và di chuyển của bạch cầu, điều này góp phần vào tác dụng kháng viêm yếu của thuốc.
  • Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Diacerhein không ức chế sự tong hợp prostaglandin, thromboxane, hoặc leukotriene nhưng thực tế có thể kích thích sự tong hop prostaglandin, đặc biệt là PGF-2 alpha, một prostaglandin có tác dụng bảo vệ tế bào niêm mạc dạ dày. Diacerhein không làm thay đổi hoạt tính cyclooxygenase tiểu cầu hoặc thận và do đó có thể được dung nạp ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào prostaglandin.

Dược động học

  • Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống của Diacerhein khoảng 35% đến 56%. Uống thuốc cùng với thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh từ 2,4 giờ đến 5,2 giờ (p<0,05), nhưng tăng sự hấp thu lên 25%. Do vậy, nên uống thuốc cùng lúc ăn.
  • Phân bố: Liên kết với protein toàn phân của rhein là khoảng 99% với albumin huyết tương và liên kết ít hơn với lipoprotein và gamma-immunoglobulin. Nồng độ thuốc trong hoạt dịch đạt khoảng 0,3 đến 3 mg/L.
  • Chuyển hóa: Sau khi dùng bằng đường uống, Diacerhein được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành rhein là chất chuyển hóa có hoạt tính đã khử nhóm acetyl, trước khi vào tuần hoàn chung. Các chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu là Rhein glueuronide và Rhein sulfate với thời gian bán thải từ 7 đến 8 giờ.
  • Thái trừ: Sự bài tiết vào nước tiểu của Diacerhein dưới dạng chất chuyên hóa là khoảng 359% ~ 60%, với khoảng 20% ở dang rhein tu do va 80% ở dạng rhein liên hợp.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Oracu ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai: Không nên dùng diacerhein cho phụ nữ có thai. Không có các đữ liệu lâm sàng về việc dùng điacerhein cho phụ nữ mang thai. Chưa biết các nguy cơ tiềm ẩn khi dùng thuốc này trên phụ nữ mang thai.
  • Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú: Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú vì dược động học của điacerhein chưa được nghiên cứu trên phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Oracu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oracu: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oracu: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here