Thuốc Oravintin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
35

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oravintin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oravintin là gì?

Thuốc Oravintin là thuốc OTC – dùng trong điều trị suy nhược, mệt mỏi, mất cân bằng và thiếu hụt dinh dưỡng, người sau phẫu thuật. Bổ sung vitamin trong các trường hợp thiếu như: thiếu hụt dinh dưỡng ở phụ nữ có thai, nuôi con bú, trẻ đang tăng trưởng, người lớn tuổi.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Oravintin.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Oravintin được đóng gói dưới dạng hộp 12 vỉ x 5 viên.

Phân loại

Thuốc Oravintin thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.

Số đăng ký

Thuốc Oravintin được đăng kí dưới số VD-17471-12

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Oravintin trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Oravintin được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Oravintin

Hoạt chất:

  • Lysin hydroclorid 40,0 mg.
  • Vitamin B1 2,0 mg.
  • Vitamin B2 2,0 mg.
  • Vitamin B6 2,0 mg.
  • Vitamin E 2,0 mg.
  • Vitamin PP 1,0 mg.
  • Calci glycerophosphat 50,0 mg (Tương đương với 9,5mg Calci).
  • Acid glycerophosphoric 50,0 mg.

Tá dược vừa đủ cho 1 viên nang mềm:

(Lecithin; Sáp ong trắng; Dầu cọ; Dầu đậu nành; BHT; Gelatin; Glycerin; Sorbitol DD 70%; Vanilin; Nipazin; Nipazol; Màu đỏ erythrosine; Titan dioxyd; Oxit sắt nâu; Cồn 96; Nước tinh khiết;).

Công dụng của Oravintin trong việc điều trị bệnh

Oravintin được chỉ định để làm giảm triệu chứng suy nhược, mệt mỏi, mất cân bằng và thiếu hụt dinh dưỡng, người sau phẫu thuật. Bổ sung vitamin trong các trường hợp thiếu như: thiếu hụt dinh dưỡng ở phụ nữ có thai, nuôi con bú, trẻ đang tăng trưởng, người lớn tuổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oravintin

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Oravintin được dùng cho mọi lứa tuổi.

Liều dùng

Lần uống 1 viên, ngày 1 lần. Một đợt điều trị kéo dài khoảng 4 tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Oravintin

Chống chỉ định

Thuốc Oravintin chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân bị bệnh tăng Calci huyết, hoặc đang điều trị bằng các thuốc có chứa Digitalis Glycosides.
  • Bệnh nhân với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Do trong thành phần có Vitamin PP, không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh gan nặng, , xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng hoặc có tiền sử bệnh về túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, , viêm khớp do gút, và bệnh .

Tác dụng phụ

  • Sử dụng đường uống, ở liều điều trị rất ít xảy ra trường hợp nôn, ói mửa, tiêu chảy, ợ nóng, táo bón.
  • Do trong thành phần có Vitamin PP, nên nếu dùng liều cao có thể gây tiêu chảy, buồn nôn. Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. Khô da, tăng sắc tố, vàng da. Nặng hơn có thể thấy giảm dung nạp Glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm, tăng uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt.
  • Dùng liều cao có thể gây tiêu chảy.
  • Sử dụng Vitamin B6 liều cao và kéo dài có thể gây rối loạn hệ thần kinh trung ương.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Được phép sử dụng cho phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai.

Sử dụng thuốc Oravintin ở phụ nữ cho con bú

Được phép sử dụng cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Chưa có báo cáo quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Tính chất:

  • Lysine là một acid amin cơ bản nó là một thành phần thiết yếu trong khẩu phần ăn hàng ngày. Bổ sung lysine trong trường hợp thiếu lysine do không dung nạp protein lysinuric trong chu trình urê.
  • Tocopherol acetat (Vitamin E): chất chống oxy hóa cần thiết cho chức năng của hồng cầu.
  • Thiamin Nitrat (Vitamin B1): Coenzym cắt cầu nối carbon – carbon. Cần cho sự chuyển hóa glucid và protid, cung cấp năng lượng.
  • Riboflavin (Vitamin B2): la mét co — factor trong phản ứng khử oxy và tham gia vào cầu tạo một số enzym cho chuyển hóa glucid, lipid và protein.
  • Pyridoxin HCI (vitamin B6): là một co- factor cho enzym chuyén hoa acid amin. Tham gia vào việc tạo hồng cầu, điều hòa chức năng hệ thần kinh.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Oravintin tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Oravintin vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oravintin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oravintin : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here