Thuốc Orazime 100 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
18

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Orazime 100 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Orazime 100 là gì?

Thuốc Orazime 100 là thuốc ETC – dùng trong điều trị nhiễm trùng nhẹ đến trung bình đường hô hấp trên & dưới, nhiễm trùng phổi cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn, bệnh viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng; bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn – trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam, nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Orazime 100.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Orazime 100 được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Orazime 100 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Orazime 100 được đăng kí dưới số VD-19762-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Orazime 100 trong thời hạn 30 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Orazime 100 được sản xuất tại công ty cổ phần Armepharco-Xí nghiệp dược phẩm 150 – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Orazime 100

Cefpodoxim 100mg (tương đương Cefpodoxim proxetil 130,45mg).

Lactose, Natri Croscarmellose, Avicel, Povidon, Natri Lauryl Sulfat, Magnesi Stearat, Talc, Hydroxy Propylmethyl Cellulose, Polyethylen Glycol 6000, Titan Dioxyd, màu vàng mặt trời, màu đỏ Erythrosin.

Công dụng của Orazime 100 trong việc điều trị bệnh

Orazime 100 được chỉ định để làm giảm triệu chứng:

  • Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình đường hô hấp trên & dưới, nhiễm trùng phổi cộng đồng gây ra bởi Streptococcus Pseumoniae, Haemophilus Influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng Streptococcus pseumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis (không sinh ra beta-lactamase).
  • Bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pseumoniae, H.influenzae.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng; bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn – trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam.
  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Orazime 100

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Orazime 100 được dùng cho người lớn và trẻ em trên 5 tháng tuổi.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

  • hoặc viêm phổi cấp tính: Liều thường dùng 200mg/lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 10 – 14 ngày tương ứng.
  • Viêm họng, hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu: liều thường dùng 100mg/lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 5-10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da: liều thường dùng 400mg/ lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 7 – 14 ngày.
  • Bệnh lậu niệu đạo: dùng liều duy nhất 200mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Trẻ em:

  • Viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng – 12 tuổi: uống 5 mg/kg (tối đa 200mg) Cefdopoxim mỗi 12 giờ hoặc 10 mg/kg (tối đa 400mg) ngày một lần, trong 10 ngày.
  • Viêm phế quản, viêm amidan ở trẻ từ 5 tháng – 12 tuổi: uống 5 mg/kg (tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày.
  • Đối với người : dùng liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Orazime 100

Chống chỉ định

Thuốc Orazime 100 chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị nhạy cảm với các Cephalosporin, Penicillin và người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: , nôn, ỉa chảy, đau bụng, đau đầu; phản ứng dị ứng: phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp như: ; phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ. Da: ban đỏ đa dạng. Gan: rối loạn enzym gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Hiếm gặp như: tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục, tăng hoạt động bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng Cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các Cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.

Sử dụng thuốc Orazime 100 ở phụ nữ cho con bú

Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có Cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

Xử lý khi quá liều

Chưa có trường hợp dùng quá liều, điều trị bổ trợ khi quá liều xảy ra.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Cefpodoxim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. Ở những nước có tỷ lệ kháng kháng sinh thấp, cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta – lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.

Đặc tính dược động học:

  • Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hoá và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa Cefpedetint có tác dụng. Sinh khả dụng khoảng 50% và có thể tăng khi có sự hiện diện của thức ăn. Nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 1,4; 2,3 và 3,9 mcg/ml đạt được sau 2-3 giờ, đối với các liều uống 100, 200 và 400mg Cefpodoxim.
  • Khoảng 40% Cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận & bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Orazime 100 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Orazime 100 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Orazime 100 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Orazime 100 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here