Thuốc Oremute 5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
236

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oremute 5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oremute 5 là gì?

Thuốc Oremute 5 là thuốc OTC – dùng trong bổ sung kẽm giúp chóng phục hồi, tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ mắc đợt tiêu chảy mới trong những tháng tiếp sau. Hỗ trợ điều trị mất chất điện giải và nước trong tiêu chảy cấp từ nhẹ đến trung bình.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Oremute 5.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Oremute 5 được đóng gói dưới dạng hộp 10 gói, 20 gói, 30 gói, 50 gói x 4,135g

Phân loại

Thuốc Oremute 5 thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.

Số đăng ký

Thuốc Oremute 5 được đăng kí dưới số QLĐB-347-12

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Oremute 5 trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Oremute 5 được sản xuất tại công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Oremute 5

  • Natri Clorid….520mg.
  • Natri Citrat Dihydrat….580mg.
  • Kali Clorid….300mg.
  • Glucose khan…2700mg.
  • Kẽm….5mg (tương đương Kẽm Gluconat…..35mg).
  • Khối lượng gói….4,135mg.

Công dụng của Oremute 5 trong việc điều trị bệnh

Oremute 5 được chỉ định để bổ sung kẽm giúp chóng phục hồi, tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ mắc đợt tiêu chảy mới trong những tháng tiếp sau. Hỗ trợ điều trị mất chất điện giải và nước trong tiêu chảy cấp từ nhẹ đến trung bình.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oremute 5

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống sau khi hòa tan.

Hòa tan cả gói vào trong 200 ml nước đun sôi để nguội và dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc uống để bổ sung kẽm, phòng mất nước và chất điện giải sau mỗi lần đi ngoài.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Oremute 5 được dùng cho mọi lứa tuổi.

Liều dùng

Bổ sung kẽm:

  • Trẻ em < 6 tháng tuổi: 10 mg kẽm/ngày tương ứng với 1 gói Oremute 5 x 2 lần/ngày hay 1 gói Oremute 10 x 1 lần/ngày.
  • Trẻ em > 6 tháng tuổi và người lớn: 20 mg kẽm/ngày tương ứng với 1 gói Oremute 5 x 4 lần/ngày hay 1 gói Oremute 10 x2 lần/ngày.

Hỗ trợ điều trị mất chất điện giải và nước:

Có thể dùng kèm với Oresol để đảm bảo bổ sung đầy đủ chất điện giải và nước.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Oremute 5

Chống chỉ định

Thuốc Oremute 5 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Vô niệu hoặc giảm niệu.
  • Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc.
  • Tiêu chảy nặng (khi tiêu chảy vượt quá 30ml/kg thể trọng mỗi giờ).
  • Nôn nhiều và kéo dài.
  • , liệt ruột, thủng ruột.

Tác dụng phụ

Chưa có nhiều thông báo về các phản ứng có hại xảy ra khi dùng thuốc uống bù nước và điện giải.

Thường chỉ gặp nôn nhẹ, rất ít khi gặp tăng Natri huyết, bù nước quá mức (mi mắt nặng).

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Không ảnh hưởng.

Sử dụng thuốc Oremute 5 ở phụ nữ cho con bú

Không ảnh hưởng.

Xử lý khi quá liều

  • Tăng natri – huyết: hoa mắt, , tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, ,.. khi uống Oremute pha đậm đặc. Điều trị tăng natri huyết: truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước.
  • Triệu chứng thừa nước: mi mắt húp nặng, phù toàn thân, . Điều trị thừa nước: ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải và dùng thuốc lợi tiểu nếu cần.
  • Độc tính cấp của kẽm xảy ra sau khi uống 1 liều > 40 mg kẽm/ngày: buồn nôn, nôn mửa, sốt, suy hô hấp. Dùng liều lớn trong thời gian dài làm suy giảm chức năng miễn dịch và thiếu máu. Các triệu chứng hạ huyết áp (chóng mặt, ngất xỉu), (vàng mắt hay da), phù phổi (đau ngực hay khó thở), ăn mòn và viêm màng nhầy miệng và dạ dày, loét dạ dày cũng đã được báo cáo. Điều trị quá liều kẽm: tránh dùng các chất gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nên sử dụng chất làm dịu triệu chứng viêm như sữa, các chất Carbonat kiềm, than hoạt và các chất tạo phức Chelat.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

  • Đối với người bệnh bị tiêu chảy, chỉ định đầu tiên và quan trọng nhất là bù nước và các chất điện giải. Nước và các chất điện giải bị mất do tiêu chảy có thể được bù lại bằng cách uống dung dịch có chứa natri, kali và glucose.
  • Duy trì hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri trong niêm mạc ruột non là cơ sở của điều trị bù nước và điện giải dạng uống. Glucose được hấp thu tích cực ở ruột bình thường và kéo theo natri được hấp thu theo tỉ lệ khoảng cân bằng phân tử. Bên cạnh đó, bù kali trong tiêu chảy cấp đặc biệt quan trọng ở trẻ em, vì trẻ mất kali trong phân cao hơn người lớn. Clorid và Citrat được thêm vào nhằm khắc phục nhiễm toan chuyển hóa do mất nước.
  • Kẽm rất quan trọng cho hệ thống miễn dịch của trẻ, giúp rút ngắn thời gian, mức độ trầm trọng của tiêu chảy và ngăn chặn những đợt tiêu chảy mới trong vòng 2-3 tháng sau khi điều trị. Kẽm còn giúp cải thiện sự ngon miệng và tăng trưởng.

Đặc tính dược động học:

Thuốc được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Oremute 5 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oremute 5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oremute 5 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here