Thuốc Orexcin 750 mg : Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
52

Hithuoc chia sẻ thông tin về Orexcin 750mg Cephalexin điều trị các nhiễm khuẩn. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Orexcin phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Orexcin 750 mg là gì?

Thuốc Orexcin 750 mg là thuốc ETC – dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Orexcin 750 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang.

Quy cách đóng gói

Thuốc Orexcin 750 mg được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên nang, chai 30 viên, 60 viên, 100 viên, 200 viên và 500 viên.

Phân loại

Thuốc Orexcin 750 mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Orexcin 750 mg được đăng kí dưới số VD-16978-12

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Orexcin 750 mg trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Orexcin 750 mg được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Orexcin 750 mg

  • Cephalexin Monohydrat tương ứng Cephalexin….750mg.
  • Tá dược : Tinh bột sắn, Magnesi Stearat, Talc.

Công dụng của Orexcin 750 mg trong việc điều trị bệnh

Orexcin 750 mg được chỉ định để làm giảm triệu chứng nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp : cấp và mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng : Viêm tai giữa, viêm xương chũm, , viêm amidan hốc và viêm họng.
  • Viêm đường tiết niệu : Viêm bàng quang và . Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
  • (khi penicillin không phù hợp).
  • Nhiễm khuẩn răng.
  • Điều trị dự phòng thay penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Orexcin 750 mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Orexcin 750 mg được dùng cho người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi : 500 mg x 3 lần/ngày hay 750 mg x 2 lần/ngày.
  • Có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm trùng nặng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Orexcin 750 mg

Chống chỉ định

Thuốc Orexcin 750 mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Cephalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
  • Không dùng Cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian Globulin miễn dịch IgE.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR > 1/100:
    • Tiêu hóa : Tiêu chảy, .
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
    • Máu : Tăng bạch cầu ưa eosin.
    • Da : Nổi ban, , ngứa.
    • Gan : Tăng transaminase gan có hồi phục.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
    • Toàn thân : Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.
    • Máu : Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
    • Tiêu hóa : , đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.
    • Da : Hội chứng Stevens – Johson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
    • Gan : Viêm gan, vàng da ứ mật.
    • Tiết niệu – sinh dục : Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng Cephalexin cho người mang thai khi thật sự cần thiết.

Sử dụng thuốc Orexcin 750 mg ở phụ nữ cho con bú

Nồng độ Cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng Cephalexin.

Xử lý khi quá liều

  • Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
  • Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
  • Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống Cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường.
  • Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày.
  • Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

  • Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin là kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1.
  • Cephalexin bền vững với các penicillinase của Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Siaphylococcus aureus tiết penicillinase kháng penicilin (hay ampicillin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase; Streptococcus pneumoniae; một số Escherichia coli, Proteus mirabilis, một số Klebsiella spp. Branhamella catarrhalis; Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Đặc tính dược động học:

Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 – 18 microgam/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống Cephalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Có tới 15% liều Cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 – 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ); và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng trong khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của Cephalexin là 18 lít/1,78m² diện tích cơ thể.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Orexcin 750 mg tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Orexcin 750 mg vào thời điểm này.

Cảm ơn quý đọc giả đã quan tâm Hithuoc xin giới thiệu một số địa chỉ uy tín có bán thuốc Orexcin:

Hi vọng rằng với bài viết Thuốc Orexcin 750mg: Công dụng, liều dùng, cách dùng, các bạn đã nắm được những thông tin cần thiết, có cho mình sự lựa chọn tốt nhất và câu trả lời đúng nhất cho vấn đề mình đang quan tâm. 

Vậy mua thuốc Orexcin 750mg Cephalexin ở đâu? giá thuốc bao nhiêu? Xem danh sách một số đơn vị uy tín đang kinh doanh thuốc Orexcin bên dưới:

Đơn vị HealthyUngThu.com 

Đơn vị ThuocLP.com

Đơn vị ThuocDacTri247

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Orexcin 750 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Orexcin 750 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here