Thuốc Oridoxime Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
127

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oridoxime Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oridoxime Injection là gì?

Thuốc Oridoxime Injection là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị giải độc phosphate hữu cơ.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Oridoxime Injection

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 5 ống x 10 ml.
  • Hộp 10 ống x 10ml.

Phân loại

Thuốc Oridoxime Injection là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19219-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: ORIENTAL CHEMICAL WORKS INC.
  • Địa chỉ: NO.12. LANE 195, CHUNG-SHAN 2™ RO., LU-CHOU DIST., NEW TAIPEI CITY. TAIWAN.

Thành phần của thuốc Oridoxime Injection

Mỗi viên chứa:

  • Pralidoxime Chloride…………………………………………………………………………………………………..50mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Oridoxime Injection trong việc điều trị bệnh

Thuốc Oridoxime Injection là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị giải độc phosphate hữu cơ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oridoxime Injection

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Ngộ độc thuốc trừ sâu phosphaI hữu cơ: Đề điều trị ngộ độc phosphat hữu cơ ức chế cholinesterase, cần dùng pralidoxim đồng thời với atropin. Pralidoxim có tác dụng tốt nhất nếu được chỉ định trong vòng 24 giờ sau khi bị ngộ độc. Atropin sulfat được tiêm tĩnh mạch với liều mỗi lần 2-6 mg (hoặc tiêm bắp nếu bệnh nhân bị xanh tím), cứ 5-60 phút tiêm một lần ở người lớn cho đến khi các dâu hiệu và triệu chứng muscarinic giảm xuống và tiêm nhắc lại nếu các triệu chứng lại xuất hiện.
  • Quá liều thuốc kháng cholisnesterase trong điều trị bệnh nhược cơ: Để dùng làm thuốc đối kháng với các thuốc kháng cholinesterase như neostigmin, pyridostigmin, và ambenonium, được dùng trong điều trị bệnh nhược cơ, đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1-2 g pralidoxim clorid, sau đó tiêm mỗi lần 250 mg, cứ 5 phút tiêm một lần.
  • Trẻ em 0-10 tuổi và thiếu niên trên 10 tuổi: 15 mg/kg (triệu chứng nhẹ và vừa); 25 mg/kg (triệu chứng nặng). Tại phòng cấp cứu trong bệnh viện, thường cho pralidoxim tiêm tĩnh mạch chậm. Người lớn, liều thông thường tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg (tối đa 1g) (triệu chứng nhẹ tới vừa hoặc nặng).
  • Người cao tuổi, gày: 5-10 mg/kg (nhẹ, vừa hoặc nặng). Phải cho atropin đồng thời với pralidoxim. Nếu co giật; cho dùng diazepa.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Oridoxime Injection

Chống chỉ định

  • Không có chồng chỉ định tuyệt đối được biết đến đối với việc sử dụng thuốc tiêm Oridoxime. Chống chỉ định tương đối bao gồm tiền sử quá mẫn với thuốc và các tình huống khác trong đó nguy cơ sử dụng thuốc cao hơn so với lợi ích.

Tác dụng phụ thuốc Oridoxime Injection

  • 40 đến 60 phút sau khi tiêm bắp, có thể bị đau nhẹ hoặc đau vừa phải tại vị trí tiêm.
  • Pralidoxime có thể gây nhìn mờ, nhìn đôi và sự điều tiết của thủy tỉnh thể kém, chóng mặt , nhức đầu , buồn ngủ , buồn nôn, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương , tăng thông khí, và yếu cơ khi được tiêm cho người tình nguyện bình thường là những người đã không tiếp xúc với các chất độc kháng cholinesterase . Ở những bệnh nhân, rất khó khăn để phân biệt các tác dụng độc hại gây ra bởi atropine hoặc các hợp chất lân hữu cơ từ các thuốc kia.
  • Khi atropine và pralidoxime được sử dụng đồng thời, những dấu hiệu của ngộ độc atropine có thể xảy ra sớm hơn so khi atropine được sử dụng một mình. Điều này đặc biệt đúng nếu tổng liều atropin đã lớn và việc sử dụng pralidoxime đã bị chậm lại.
  • Sự phấn khích và hành vi thất thường ngay sau hồi phục tri giác đã được báo cáo trong một số trường hợp. Xin vui lòng thông báo cho bác sĩ của bạn các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Biêu hiện của quá liêu: Quan sát ở người bình thường chỉ thấy: chóng mặt, mắt mờ, nhìn đôi, đau đầu, điều tiết kém, buồn nôn, nhịp tim tăng nhẹ. Trong điều trị rất khó khăn dé phân biệt tác dụng phụ do thuốc này và các thuốc các khi căn cứ ảnh hưởng của chất độc.
  • Điều trị quá liều: Hô hấp nhân tạo và các liệu pháp điều trị hỗ trợ khác nên được dùng khi cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Oridoxime Injection đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Oridoxime Injection đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Oridoxime Injection

Điều kiện bảo quản

Thuốc Oridoxime Injection nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Oridoxime Injection

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Oridoxime Injection tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Oridoxime Injection

Dược lực học

  • Tác động chính của pralidoxime là tái kích hoạt cholinesterase (chủ yếu ở bên ngoài của hệ thần kinh trung ương) đã được bất hoạt bằng quá trình phosphoryl hóa do thuốc trừ sâu phosphate hữu cơ hoặc các hợp chất có liên quan. Sau đó có thẻ tiếp tục xảy ra sự phá hủy của acetylcholine tích lũy, và tiếp hợp thần kinh cơ sẽ lại hoạt động bình thường.
  • Pralidoxime cũng làm chậm quá trình “lão hóa” của cholinesterase đã bị phosphoryl hóa thành một dạng không thê bị bất hoạt, và giải độc một số phosphate hữu cơ nhất định bởi phản ứng hóa học trực tiếp.
  • Thuốc có tác dụng quan trọng nhất trong việc làm giảm liệt cơ hô hấp. Vì pralidoxime kém hiệu quả trong việc làm giảm trầm cảm của trung tâm hô hấp, atropine luôn luôn được dùng đồng thời để ngăn chặn tác động của acetylcholin tích lũy tại vùng này. Pralidoxime làm giảm các dấu hiệu và triệu chung muscarinic, tiết nước bọt, co thắt phế quản, vv, nhưng tác động này không quan trọng lắm vì chỉ dùng atropine là đủ cho mục đích này.

Dược động học

  • Hấp thu: Sự hấp thu của pralidoxim clorid rất đao động và không hoàn toàn sau khi uống. Vì vậy, ngày nay thuốc không dùng ở dạng uống nữa. Nông độ điều trị tối thiểu của pralidoxim trong huyết tương sau khi uống là 4 microgam/ml. Nồng độ đỉnh của oxim đạt được trong huyết tương 2-3 giờ sau khi uống; 5-15 phút sau khi tiêm tĩnh mạch; và 10-20 phút sau khi tiêm bắp pralidoxim clorid.
  • Phân bố: Pralidoxim được phân bố rộng rãi trong dịch ngoại bào, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương không đáng kẻ. Chưa biết pralidoxim có được phân bố trong sữa người hay không.
  • Thải trừ : Pralidoxim được chuyên hoá trong gan. Nửa đời thải trừ của thuốc ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường thay đổi trong phạm vi 0,8-2,7 giờ. Pralidoxim thải trừ nhanh trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi và một chất chuyển hoá. Khoảng 80-90% của một liều pralidoxim clorid tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp được bài tiết dưới dạng không thay đổi trong vòng 12 giờ sau khi tiêm. Pralidoxim có tác dụng tương đối ngắn và có thê phải tiêm nhac lại nhiều lần, đặc biệt khi người bệnh có bất cứ một biểu hiện nào chứng tỏ là vẫn còn tiếp tục hấp thu chất độc.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Oridoxime Injection ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Sử dung thuốc ở phụ nữ có thai: Tác dụng gây quái thai – phân loại C. Nghiên cứu sinh sản trên động vật chưa được thực hiện với pralidoxime, không rõ liệu pralidoxime có thể gây hại thai nhi khi sử dụng cho phụ nữ có thai hay không hoặc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Pralidoxime chỉ được sử dụng cho phụ nữ mang thai chỉ khi thật cần thiết.
  • Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú: Không rõ liệu thuốc có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Bởi vì nhiều loại thuốc được bải tiết qua sữa mẹ vì vậy nên thận trọng khi sử dụng pralidoxime cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Oridoxime Injection đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc tiêm Oridoxime có thể gây mờ mắt, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ. Bệnh nhân cần được hướng dẫn rằng nếu họ có những triệu chứng họ nên tránh các nhiệm vụ nguy hiểm tiêm tàng như lái xe hay vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oridoxime Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oridoxime Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here