Thuốc Orientfe 200 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
139

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Orientfe 200 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Orientfe 200 mg là gì?

Thuốc Orientfe 200 mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Sirepfococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta – latamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhay cam va do các H.influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trudc kia gọi là Neisseria) catarrhalis, kháng sinh ra beta – lactamase.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Orientfe 200 mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Orientfe 200 mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-25761-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHƯƠNG ĐÔNG
  • Địa chỉ: Lô 7, Đường 2, KCN Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP.HCM.

Thành phần của thuốc Orientfe 200 mg

Mỗi viên chứa:

  • Cefpodoxim………………………………………………………………………………………………………………200mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Orientfe 200 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Orientfe 200 mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị:

  • Thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Sirepfococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta – latamase) và đợt kịch phát cấp tính của mạn do các chủng S. pneumoniae nhay cam va do các H.influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trudc kia gọi là Neisseria) catarrhalis, kháng sinh ra beta – lactamase.
  • Để điều trị các nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhay cảm, Cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà đúng hơn là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu (thí dụ penicillin). Cefpodoxim cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H.influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta — lactamase) hoặc B.catarrhalis.
  • efpodoxim cũng được dùng để điều trị thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Orientfe 200 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của Cefpodoxim là 200 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng. Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều Cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng. Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 — 14 ngày.
  • Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn -trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng một liều duy nhất 200 mg Cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để để phòng có cả nhiễm Chlamydia.
  • Liều dùng cho người suy thận: Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/ tuần

Lưu ý đối với người dùng thuốc Orientfe 200 mg

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với Cefpodoxim hay bất cứ thành phần nào của thuốc; những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin khác và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ thuốc Orientfe 200 mg

  • Thường gặp, ADR >1/100
    Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
    Chung : Đau đầu. Phát ban, nổi mày đay và ngứa
  • Ít gặp : 1/1000 < ADR < 1/100
    Phản ứng dị ứng : Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ. Da : Ban đỏ đa dạng.
    Gan : Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Hiếm gặp, ADR <1/100
    Máu : Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
    Thận : Viêm thận kẽ có hồi phục.
    Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có báo cáo về quá liều của thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ ngay nếu gặp những triệu chứng quá liều.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Orientfe 200 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Orientfe 200 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Orientfe 200 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Orientfe 200 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Orientfe 200 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Orientfe 200 mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Orientfe 200 mg

Dược lực học

  • Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Ở những nước có tỉ lệ kháng kháng sinh thấp, cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta – lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.
  • Về nguyên tắc, cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Sirepfococcus) nhóm A,B,C,G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S.Epidermidis có hay không tạo ra beta — lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng Isoxazoly! – penicillin do thay đổi protein gắn penicillin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicilin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam. Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm hay gây bệnh quan trọng nhu E.coli, Klebsiella, Proteus mirabilis va Citrobacter.
  • Tuy nhiên ở Việt Nam, các vi khuẩn này ciing kháng cả cephalosporin thế hệ 3. Vấn đề này cần lưu ý vì đó là một nguy cơ thất bại trong điều trị. Ngược lại với các cephalosporin loại uống khác, cefpodoxim bền vững đối với beta – lactamase do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Neisseria sinh ra.
  • Tuy vậy nhận xét này cũng chưa được theo dõi có hệ thống ở Việt Nam và hoạt lực của cefpodoxim cao hơn đến mức độ nào so với hoạt lực của các cephalosporin uống khác cũng chưa rõ. Cefpodoxim ít tac dung trén Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens va Clostridium perfringens.
  • Các khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn. Các tụ vàng kháng methicilin, Sfaphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomomas spp., Clostridium dificile, Bacteroides fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella pneumophili thường kháng hoàn toàn các cephalosporin.

Dược động học

  • Sinh khả dụng của cefpodoxim khoảng 50%. Sinh khả dụng của thuốc tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường.
  • Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100mg, 200mg, 400mg. Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.
  • Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 — 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Orientfe 200 mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp.

Ảnh hưởng của thuốc Orientfe 200 mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Orientfe 200 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Orientfe 200 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here