Thuốc Orientmax 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
105

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Orientmax 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Orientmax 20 mg là gì?

Thuốc Orientmax 20 mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị loét dạ dày – tá tràng lành tính.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Orientmax 20 mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 2 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 4 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 6 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 8 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Orientmax 20 mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-17515-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
  • Địa chỉ: 288 Bis, Nguyễn Văn Cừ, P. An Hòa, Q. Ninh Kiểu. TP. Cần Thơ.

Thành phần của thuốc Orientmax 20 mg

Mỗi viên chứa:

  • Esomeprazol……………………………………………………………………………………………………………..20mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Orientmax 20 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Orientmax 20 mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị:

  • .
  • .
  • Bệnh – thực quản nặng (viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi).
  • Phòng và điều trị do dùng thuốc chống viêm không steroid

Hướng dẫn sử dụng thuốc Orientmax 20 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Esomeprazol được dùng dưới dạng muối magnesium hoặc natri, nhưng liều được tính theo Esomeprazol.

  • Điều trị loét dạ dày – tá tràng có Helicobacter pylori: Esomeprazol là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh, ví dụ phác đồ 3 thuốc (cùng với amoxicillin và clarithromycin). Uống Esomeprazol mỗi lần 20 mg, ngày 2 lần trong 7 ngày, hoặc mỗi ngày một lần 40 mg trong 10 ngày. (Amoxicilin mỗi lần 1,0 g, ngày 2 lần và clarithromycin mỗi lần 500 mg, ngày 2 lần trong 7 hay 10 ngày ).
  • Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày -tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid : Uống mỗi ngày 20 mg.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có triệu chứng nhưng không bị viêm thực quản : Uống mỗi ngày một lần 20 mg trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu các triệu chứng chưa khỏi hoàn toàn.
  • Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid : Uống mỗi ngày một lần 20 mg trong 4 – 8 tuần.
  • Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison : Tùy theo cá thể và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày cao hơn trong các trường hợp khác, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. Khi triệu chứng đã kiểm soát được, có thể dùng phẫu thuật để cắt u. Nếu không cắt bỏ u được hoàn toàn, phải dùng thuốc lâu dài. Người suy gan nặng không dùng quá 20 mg một ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Orientmax 20 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với các thuốc ức chế bơm proton hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ thuốc Orientmax 20 mg

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Toàn thân : Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da
    Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.
  • Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100
    Toàn thân : Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa
    Rối loạn thị giác
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Toàn thân : Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
    Thần kinh trung ương : Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.
    Huyết học : Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    Gan : Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
    Tiêu hóa : Rối loạn vị giác.
    Cơ xương : Đau khớp, đau cơ.
    Tiết niệu : Viêm thận kẽ.
    Da : Ban bọng nước, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.
  • Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có báo cáo về quá liều Esomeprazol ở người. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Esomeprazol.
  • Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào protein

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Orientmax 20 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Orientmax 20 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Orientmax 20 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Orientmax 20 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Orientmax 20 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Orientmax 20 mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Orientmax 20 mg

Dược lực học

  • Esomeprazol là dạng đồng phân S của esomeprazol, được dùng tương tự như omeprazol trong điều trị loét dạ dày – tá tràng và bệnh trào ngược da dày – thực quản.
  • Esomeprazol gắn với H+/K+ – ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, úc chế đặc hiệu hệ thống enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy Esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào

Dược động học

  • Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu Esomeprazol, diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống 11 liều duy nhất Esomeprazol 40 mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm từ 33% đến 53%. Do đó Esomeprazol phải uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Khoảng 97% Esomeprazol gắn vào protein huyết tương.
  • Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lần. Ở một số người vì thiếu CYP2C19 do di truyền (15 — 20% người Châu Á), nên làm chậm chuyển hóa Esomeprazol, dẫn đến giá trị AUC tăng cao khoảng 2 lần so với người có đủ enzym.
  • Dược động học của Esomeprazol ở người dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Orientmax 20 mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai : Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng Esomeprazol ở người mang thai. Trên động vật, chuột cống trắng uống Esomeprazol liều 280 mg/kg/ngày (gấp 57 lần liều dùng trên người tính trên diện tích bề mặt cơ thể) và thỏ uống liều 86 mg/kg/ngày (gấp 35 lần liều dùng trên người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) đã không thấy bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản hoặc độc đối với thai do Esomeprazol. Tuy nhiên, chỉ sử dụng Esomeprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú : Chưa biết Esomeprazol có bài tiết vào sữa người hay không. Tuy nhiên đã đo được nồng độ của omeprazol trong sữa của phụ nữ sau khi uống 20 mg omeprazol. Esomeprazol có khả năng gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, vì vậy phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Orientmax 20 mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây tác dụng không mong muốn như nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, do đó không nên lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Orientmax 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Orientmax 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here