Thuốc Orieso 40 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Orieso 40 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Orieso 40 mg là gì?

Thuốc Orieso 40 mg là thuốc ETC – dùng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng lành tính. Hội chứng Zollinger— Ellison. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng (viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi). Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Orieso 40 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang chứa vi hạt bao tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc Orieso 40 mg được đóng gói dưới dạng Hộp 2, 4, 6, 8, 10 vỉ x 7 viên, hộp 3, 6, 10 vỉ x 10 viên, Chai 28, 100, 200, 500 viên.

Phân loại

Thuốc Orieso 40 mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Orieso 40 mg được đăng kí dưới số VD-19128-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Orieso 40 mg trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Orieso 40 mg được sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất-thương mại Dược phẩm Đông Nam – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Orieso 40 mg

Esomeprazol dạng vi nang bao tan trong ruột tương ứng Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesi dihydrat) ….. 40mg.

Tá dược: Sugar Spheres, Mannitol, Sodium Carbonate, Talc, Titan Dioxyd, HPMC E5, Disodium Hydrogen Ortho Phosphate, HPMC HP 55, Acetyl Alcohol.

Công dụng của Orieso 40 mg trong việc điều trị bệnh

Orieso 40 mg được chỉ định để làm giảm triệu chứng loét dạ dày – tá tràng lành tính. Hội chứng Zollinger— Ellison. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng (viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi). Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Orieso 40 mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Esomeprazol được dùng dưới dạng muối magnesium hoặc natri, nhưng liều được tính theo Esomeprazol.

Esomeprazol không ổn định trong môi trường acid, nên phải uống thuốc dưới dạng viên nang chứa các hạt bao tan trong ruột để không bị phá hủy ở dạ dày và tăng sinh khả dụng. Phải nuốt cả viên thuốc, không được nghiền nhỏ hoặc nhai. Tuy nhiên, nếu người bệnh khó nuốt, có thể mở viên nang, đổ từ từ các hạt thuốc bên trong nang vào một thìa canh nước đun sôi để nguội hoặc nước táo, nước cam và nuốt ngay lập tức.

Uống thuốc ít nhất một giờ trước bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Orieso 40 mg được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Điều trị loét dạ dày – tá tràng có Helicobacter pylori:

Esomeprazol là một thành phần trong phác đồ điều trị cùng với kháng sinh, ví dụ phác đồ 3 thuốc (cùng với amoxicillin và clarithromycin). Uống Esomeprazol mỗi lần 20 mg, ngày 2 lần trong 7 ngày, hoặc mỗi ngày một lần 40 mg trong 10 ngày. (Amoxicilin mỗi lần 1,0 g, ngày 2 lần và clarithromycin mỗi lần 500 mg, ngày 2 lần trong 7 hay 10 ngày ).

  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng có viêm thực quản : Uống mỗi ngày một lần 20 – 40 mg trong 4 – 8 tuần, có thể uống thêm 4 – 8 tuần nữa nếu vẫn còn triệu chứng hoặc biểu hiện của viêm qua nội soi.
  • Điều trị duy trì sau khi đã khỏi viêm thực quản : Uống mỗi ngày một lần 20 mg, có thể kéo dài tới 6 tháng.
  • Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ cao về biến chứng ở dạ dày – tá tràng, nhưng có yêu cầu phải tiếp tục điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid : Uống mỗi ngày 20 mg.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có triệu chứng nhưng không bị viêm thực quản : Uống mỗi ngày một lần 20 mg trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu các triệu chứng chưa khỏi hoàn toàn.
  • Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid : Uống mỗi ngày một lần 20 mg trong 4 – 8 tuần.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison :

Tùy theo cá thể và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều dùng mỗi ngày cao hơn trong các trường hợp khác, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày. Khi triệu chứng đã kiểm soát được, có thể dùng phẫu thuật để cắt u. Nếu không cắt bỏ u được hoàn toàn, phải dùng thuốc lâu dài.

Người suy gan nặng không dùng quá 20 mg một ngày.

Không cần phải giảm liều ở người suy gan nhẹ và trung bình, người suy thận hoặc người cao tuổi

Lưu ý đối với người dùng thuốc Orieso 40 mg

Chống chỉ định

Thuốc Orieso 40 mg chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn cảm với các thuốc ức chế bơm Proton hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Toàn thân : Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
    • Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.
  • Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100
    • Toàn thân : Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa.
    • Rối loạn thị giác.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Toàn thân : Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phủ mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
    • Thần kinh trung ương : Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.
    • Huyết học : Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    • Gan : Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
    • Tiêu hóa : Rối loạn vị giác.
    • Cơ xương : Đau khớp, đau cơ.
    • Tiết niệu : Viêm thận kẽ.
    • Da : Ban bọng nước, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.

Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng Esomeprazol ở người mang thai. Trên động vật, chuột cống trắng uống Esomeprazol liều 280 mg/kg/ngày (gấp 57 lần liều dùng trên người tính trên diện tích bề mặt cơ thể) và thỏ uống liều 86 mg/kg/ngày (gấp 35 lần liều dùng trên người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) đã không thấy bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản hoặc độc đối với thai do Esomeprazol. Tuy nhiên, chỉ sử dụng Esomeprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.

Sử dụng thuốc Orieso 40 mg ở phụ nữ cho con bú

Chưa biết Esomeprazol có bài tiết vào sữa người hay không. Tuy nhiên đã đo được nồng độ của omeprazol trong sữa của phụ nữ sau khi uống 20 mg omeprazol. Esomeprazol có khả năng gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, vì vậy phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.

Xử lý khi quá liều

Chưa có báo cáo về quá liều Esomeprazol ở người.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Esomeprazol là dạng đồng phân S của esomeprazol, được dùng tương tự như omeprazol trong điều trị loét dạ dày – tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Esomeprazol gắn với H+/K+ – ATPase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào thành của dạ dày, ức chế đặc hiệu hệ thống enzym này, ngăn cản bước cuối cùng của sự bài tiết acid vào lòng dạ dày. Vì vậy Esomeprazol có tác dụng ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào.

Đặc tính dược động học:

Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol tăng lên theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu Esomeprazol, diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi uống 1 liều duy nhất Esomeprazol 40 mg vào bữa ăn so với lúc đói giảm tử 33% đến 53%.

Do đó Esomeprazol phải uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Khoảng 97% Esomeprazol gắn vào protein huyết tương. Thể tích phân bố khi nồng độ thuốc ổn định ở người tình trạng khỏe mạnh là 16 lít. Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzym CYP2C19, hệ enzym cytochrom Paso, thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzym CYP3A4 thành Esomeprazol sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể do isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có hiện tượng tích lũy thuốc khi dùng mỗi ngày 1 lần.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Orieso 40 mg tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Orieso 40 mg vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Orieso 40 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Orieso 40 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here