Thuốc Oriphospha : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oriphospha : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oriphospha là gì?

Thuốc Oriphospha là thuốc OTC – dùng trong điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày – tá tràng, kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua và hiện tượng tiết nhiều acid, thí dụ như trong thời kỳ thai nghén. Những rối loạn của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotin, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị. Biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng (bệnh Crohn). Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Oriphospha.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Oriphospha được đóng gói dưới dạng hộp 10 gói x 20g; hộp 20 gói x 20g; hộp 30 gói x 20g

Phân loại

Thuốc Oriphospha thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.

Số đăng ký

Thuốc Oriphospha được đăng kí dưới số VD-25762-16

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Oriphospha trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Oriphospha được sản xuất tại công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Oriphospha

Nhôm Phosphat gel dạng hỗn dịch 20%…. 12.380 mg (tương đương nhôm Phosphat 2.476 mg).

Tá dược : Methocel KM15, Polyethylen Glycol (PEG) 6000, Sorbitol, Acesulfam Potassium, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Propylen Glycol, Colloidal Sillicon Dioxyd, Hương sữa, Nước tinh khiết.

Công dụng của Oriphospha trong việc điều trị bệnh

Oriphospha được chỉ định để làm giảm triệu chứng viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày – tá tràng, kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua và hiện tượng tiết nhiều acid, thí dụ như trong thời kỳ thai nghén. Những rối loạn của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotin, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị. Biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng (bệnh Crohn). Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oriphospha

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Lắc trước khi dùng.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Oriphospha được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Uống 1 – 2 gói x 2 – 3 lần/ngày.

Uống giữa các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu. Nên uống thuốc cách xa các thuốc khác sau 2 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Oriphospha

Chống chỉ định

Thuốc Oriphospha chống chỉ định trong các trường hợp mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm có chứa nhôm.

Tác dụng phụ

Thường gặp : Táo bón.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Các thuốc kháng acid thường được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

Mặc dù một lượng nhỏ nhôm được thải trừ qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

Xử lý khi quá liều

Hiện nay chưa ghi nhận các trường hợp về việc sử dụng quá liều Nếu xảy ra quá liều thì phải ngưng dùng thuốc, tiến hành các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Nhôm phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat (một hỗn dịch). Cũng giống như nhôm hydroxyd, nhôm phosphat có những đặc tính chung tương tự như làm giảm acid dịch vị dư thừa để làm giảm độ acid trong dạ dày, như vậy, làm giảm các triệu chứng trong viêm loét dạ dày tá tràng, ợ chua, ợ nóng, đầy bụng hoặc trào ngược dạ dày thực quản.

Gel dạng keo tạo một lớp màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay. Nhôm phosphat gây táo bón, nên cũng thường kết hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi hydroxyd là thuốc có tác dụng nhuận tràng. Nhưng khác với nhôm hydroxyd, nhôm phosphat không gắn vào phosphat thức ăn trong dạ dày ruột nên không làm giảm phosphat huyết.

Đặc tính dược động học của Oriphospha

Khi uống, nhôm phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid hòa tan, một số ít được hấp thu vào cơ thể. Ngoài việc tạo nhôm clorid, nhôm phosphat còn tạo acid phosphoric. Uống lúc no, thuốc ở lâu trong dạ dày, nên kéo dài thời gian phản ứng của nhôm phosphat với acid hydrocloric dạ dày và làm tăng lượng nhôm clorid. Khoảng 17 – 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải ở người có chức năng thận bình thường. Nhôm phosphat không tan trong nước, không được hấp thu sẽ đào thải qua phân. Nhôm phosphat không gắn vào phosphat từ thức ăn, do đó không gây mất phospho.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Oriphospha tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Oriphospha vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oriphospha : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oriphospha : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here